vanban.org

Bản án 50/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Võ Thành Đ về việc Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả vốn vay 10.

Buộc Nguyễn Văn T trả cho Võ Thành Đ số tiền nợ vay là 10.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên đ ợc thi hành án mà bên phải thi hành án chậm trả, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên đ ợc thi hành án thêm phần lãi, theo mức lãi suất 10%/năm, t ơng ứng với t…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Võ Thành Đ về việc Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả vốn vay 10.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2017/DS-ST
Ngày: 27/11/2017.
“V/v tranh chấp dân sự về hợp
đồng vay”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Út.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Hai.

Bà Quang Kim Cúc.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Th

Toà án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 27 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 210/2017/TLST-DS, ngày 18 tháng 8 năm 2017, “V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng vay”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 86/2017/QĐXXST-DS ngày 06/10/2017, Quyết định hoãn phiên tòa số: 130/2017/QĐST-DS ngày 27/10/2017, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Võ Thành Đ - Sinh năm: 1967 (có mặt);

Địa chỉ: 159/5, ấp HK, xã VT, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1976 (vắng mặt);

Địa chỉ: 256/3, ấp TM 1, xã VT, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn hởi iện ngày 07/8/2017 và tại phiên tòa nguyên đơn Võ Thành Đ trình bày: Vào ngày 07/01/2015 Võ Thành Đ có cho Nguyễn Văn T m ợn số tiền 70.000.000đ. Hai bên có làm biên nhận ghi ngày 07/01/2015, trong biên nhận có ghi hông tính lãi suất và đến ngày 30 d ơng lịch hàng tháng thì ông Tâm sẽ trả cho ông Đ 5.000.000đ. Đến ngày 03/9/2016 thì ông Tâm đã trả cho ông Đ 60.000.000đ, ể từ đó đến nay ông T hông trả số tiền còn lại là 10.000.000đ. Nay Võ Thành Đ yêu cầu Nguyễn Văn T trả số tiền nợ vay là 10.000.000đ, Võ Thành Đ không yêu cầu lãi suất.

Nguyễn Văn T đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải cũng nh để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, hông có l do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Võ Thành Đ yêu cầu Nguyễn Văn T trả số tiền nợ vay là 10.000.000đ, lãi hông yêu cầu. Còn đối với bị đơn Nguyễn Văn T ể từ hi thụ l vụ án này, Tòa án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo luật định mà bị đơn Nguyễn Văn T vẫn cố tình vắng mặt và cũng hông có văn bản ghi iến trình bày hoặc phản bác về việc yêu cầu của nguyên đơn Võ Thành Đ hoặc yêu cầu phản tố đối trừ nghĩa vụ đối với yêu cầu của nguyên đơn Võ Thành Đ; điều đó thể hiện là bị đơn Nguyễn Văn T đã tự từ bỏ quyền phản bác về việc yêu cầu của nguyên đơn hoặc yêu cầu phản tố đối trừ nghĩa vụ đối với yêu cầu của nguyên đơn. Ng ợc lại èm theo yêu cầu thì Võ Thành Đ đ a ra đ ợc tài liệu, chứng cứ để chứng minh đó là 01 giấy biên nhận ngày 07/01/2015 do Nguyễn Văn T là ng ời tên ghi họ tên nhận tiền và 01 giấy theo dõi trả nợ hàng tháng. Do đó, yêu cầu của Võ Thành Đ là có căn cứ đúng pháp luật, nên đ ợc chấp nhận phù hợp với Điều 463 Bộ luật dân sự.

[2] Võ Thành Đ hông có yêu cầu gì đối với phần lãi, nên Hội đồng xét xử hông đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.

[3] Toàn bộ yêu cầu của Võ Thành Đ đ ợc Tòa án chấp nhận, nên Nguyễn Văn T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự; hoản 1 và hoản 4 Điều 91, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu của Võ Thành Đ về việc Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả vốn vay 10.000.000đ cho Võ Thành Đ.

- Buộc Nguyễn Văn T trả cho Võ Thành Đ số tiền nợ vay là 10.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên đ ợc thi hành án mà bên phải thi hành án chậm trả, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên đ ợc thi hành án thêm phần lãi, theo mức lãi suất 10%/năm, t ơng ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ cho đến hi trả xong.

- Án phí và tạm ứng án phí:

+ Nguyễn Văn T phải chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ch a nộp).

+ Hoàn trả lại cho Võ Thành Đ 300.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 15347, ngày18/8/2017của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (27/11/2017). Đối với đ ơng sự hông có mặt tại phiên tòa thì thời hạn háng cáo tính từ ngày bản án này đ ợc giao cho họ hoặc đ ợc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong tr ờng hợp Bản án, Quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ