- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mã Văn C và Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 56, 57 uật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn c vào khoản 2 Điều 44 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ; Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ẾN L C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49A/2019/HNGĐ-ST Ngày: 02-10-2019 “V/v Ly hôn giữa ông C và bà N” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ẾN L C, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Dương Thị Sáu
2. Ông Nguyễn Thành Dững
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm – Thư ký T a án nhân dân huy n B n c, tỉnh ong An.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Phát – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 10 năm 2019, t i tr s T a án nhân dân huy n B n c, tỉnh ong An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 207/2019/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2019 về vi c “Ly hôn” theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 48/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 và Quy t định hoãn phiên t a số 37/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Mã Văn C, sinh năm 1950
Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã N, huy n T, tỉnh ong An (Vắng mặt – Có đơn yêu cầu giải quy t vắng mặt)
ị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955
Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã T, huy n B, tỉnh ong An (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/12/2019, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Mã Văn C trình bày:
Về hôn nhân: Do quen bi t và được hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 1972, ông và bà Nguyễn Thị N đã xác lập quan h vợ chồng, tự nguy n chung sống với nhau, có tổ ch c lễ cưới nhưng không đăng ký k t hôn.
Cuộc sống chung của vợ chồng không h nh phúc, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Ông và bà N đã không c n sống chung từ khoảng năm 2013 đ n nay. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không c n, cuộc sống chung không thể ti p t c được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà N.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, ông và bà N có 08(tám) con chung tên Mã Thị D, sinh ngày 04/9/1974; Mã Thị Thúy H, sinh ngày 06/12/1976; Mã Đ c H, sinh ngày 16/9/1978; Mã Sơn , sinh ngày 20/9/1980; Mã Thị Thúy N, sinh ngày 27/11/1982; Mã Thanh T, sinh ngày 04/3/1985; Mã Thị Thanh S, sinh ngày 04/4/1987; Mã Thị Thanh X, sinh ngày 10/11/1990. Hi n các con chung đã trư ng thành nên không yêu cầu giải quy t.
Về chia tài sản: Anh không tranh chấp về tài sản chung, không yêu cầu T a án giải quy t.
Về nợ: Quá trình chung sống ông và bà N không có nợ chung.
T a án đã ti n hành tống đ t các văn ban tố t ng theo quy định cho bà Nguyễn Thị N nhưng bà N không thể hi n ý ki n cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận, công khai ch ng c và h a giải.
Tài li u, ch ng c có trong hồ sơ v án gồm: 01 bản sao ch ng minh nhân dân và 01 sổ hộ khẩu, 01 giấy xác nhận tình tr ng hôn nhân, 08 trích l c khai sinh, 01 đơn xin miễn giảm t m ng án phí và án phí dân sự sơ thẩm.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n B n c tham gia phiên t a phát biểu quan điểm:
Về thủ t c: Trong quá trình giải quy t v án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự và những người tham gia tố t ng trong v án chấp hành pháp luật kể từ khi th lý v án cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung: Về hôn nhân: Xét thấy, Ông C và bà N chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1972, tó tổ ch c lễ cưới nhưng không đăng ký k t hôn nên quan h hôn nhân của ông C và bà N là hôn nhân thực t . Kể từ khi T a án th lý v án đã tri u tập nhiều lần để các đương sự h a giải nhưng bà N đều vắng mặt, từ đó cho thấy bà N cũng không thi t tha hàn gắn tình cảm vợ chồng, xét tình tr ng hôn nhân giữa ông C và bà N đã đ n m c trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn c vào Điều 56 uật Hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C. Về con chung: Ông C xác định giữa ông và bà N có 08(tám) con chung tên Mã Thị D, sinh ngày 04/9/1974; Mã Thị Thúy H, sinh ngày 06/12/1976; Mã Đ c H, sinh ngày 16/9/1978; Mã Sơn , sinh ngày 20/9/1980; Mã Thị Thúy N, sinh ngày 27/11/1982; Mã Thanh T, sinh ngày 04/3/1985; Mã Thị Thanh S, sinh ngày 04/4/1987; Mã Thị Thanh X, sinh ngày 10/11/1990. Hi n các con chung đã trư ng thành nên không xem xét. Về tài sản, nợ chung: Do các bên không tranh chấp về tài sản chung và nguyên đơn xác định không có nợ chung nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố t ng: Ông Mã Văn C kh i ki n yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị N. Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015, T a án nhân dân huy n B n c, tỉnh ong An th lý giải quy t v án theo thủ t c sơ thẩm.
Bị đơn bà Nguyễn Thị N đã được T a án thông báo và tống đ t hợp l các văn bản tố t ng để tham gia v án nhưng đều vắng mặt; Ngày 15/7/2019, nguyên đơn ông Mã Văn C có đơn xin giải quy t vắng mặt. Căn c vào quy định t i các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự, T a án ti n hành xét xử v án vắng mặt bà N, ông C.
Về nội dung tranh chấp:
Về hôn nhân: Xét yêu cầu của ông Mã Văn C xin ly hôn với bà Nguyễn Thị N, thấy rằng: Ông C và bà N chung sống với nhau từ năm 1972, ông bà không đăng ký k t hôn nhưng ông bà đã chung sống với nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987. Căn c vào khoản 2 Điều 44 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ thì hôn nhân của ông C và bà N là hôn nhân thực t và được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo ông C, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nên thường xuyên cãi vã, ông và bà N đã không c n chung sống với nhau từ năm 2013 cho đ n nay. Sau khi T a án th lý v án đã ti n hành tống đ t cho bà N các văn bản tố t ng để tham gia v án. Tuy nhiên, bà N đều vắng mặt và không gửi cho T a án văn bản nêu ý ki n của mình về yêu cầu kh i ki n của ông C. Từ đó, cho thấy bà N cũng không có thi n chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, hôn nhân của ông C và bà N đã lâm vào tình tr ng trầm trọng một thời gian dài, cuộc sống chung không thể ti p t c, m c đích hôn nhân không đ t được. Do đó, căn c Điều 56 uật hôn nhân gia đình năm 2014, xét cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C.
Về nuôi con chung: Theo lời trình bày của ông C cùng các ch ng c do ông C cung cấp thì ông C và bà N có 08(tám) con chung tên Mã Thị D, sinh ngày 04/9/1974; Mã Thị Thúy H, sinh ngày 06/12/1976; Mã Đ c H, sinh ngày 16/9/1978; Mã Sơn , sinh ngày 20/9/1980; Mã Thị Thúy N, sinh ngày 27/11/1982; Mã Thanh T, sinh ngày 04/3/1985; Mã Thị Thanh S, sinh ngày 04/4/1987; Mã Thị Thanh X, sinh ngày 10/11/1990. Hi n các con chung đã trư ng thành.
Về chia tài sản: Ông C trình bày không tranh chấp về tài sản chung. Bà N vắng mặt và không có văn bản nêu ý ki n về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét. N u có tranh chấp thì sẽ giải quy t bằng v án khác khi có đơn yêu cầu.
Về nợ chung: Ông C xác định ông và bà N không có nợ chung.
Về án phí: Ông Mã Văn C có đơn yêu cầu xin miễn án phí do ông C cao tuổi. Xét thấy, ông C sinh năm 1950 và theo quy định t i Điều 2 uật người cao tuổi năm 2009 thì ông C thuộc di n người cao tuổi nên được miễn tiền án phí theo quy định t i điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15, khoản 1 Điều 48 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điều 56, 57 uật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn c vào khoản 2 Điều 44 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ; Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử d ng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ông Mã Văn C về vi c “ly hôn” với bà Nguyễn Thị N.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Mã Văn C và bà Nguyễn Thị N.
2. Về nuôi con chung: Ông C và bà N có 08(tám) con chung tên Mã Thị D, sinh ngày 04/9/1974; Mã Thị Thúy H, sinh ngày 06/12/1976; Mã Đ c H, sinh ngày 16/9/1978; Mã Sơn , sinh ngày 20/9/1980; Mã Thị Thúy N, sinh ngày 27/11/1982; Mã Thanh T, sinh ngày 04/3/1985; Mã Thị Thanh S, sinh ngày 04/4/1987; Mã Thị Thanh X, sinh ngày 10/11/1990. Hi n các con chung đã trư ng thành.
3. Về tài sản chung: Không xem xét giải quy t.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Ông Mã Văn C được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp l .
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ong An; - VKSND huy n B n c; - UBND xã T; - THA huy n B n c; - Các đương sự; - ưu HS, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Thúy |