- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 495/2023/HNGĐ-ST Ngày: 23-9-2023. V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Thuần.
2. Bà Nguyễn Thị Kiều Phương.
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trinh – kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 09 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 307/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/7/2023 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 170/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/8/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lệ Th, sinh năm 1982 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: ấp BPQ, xã ĐHP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Mười H, sinh năm 1982 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp BPQ, xã ĐHP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và tại các phiên hòa giải, nguyên đơn chị Trần Thị Lệ Th trinh bà
̀y: Chị Th và anh Mười H sống chung từ năm 2001, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐHP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 05/2023 đến nay. Xét tình cảm không còn, chị Th yêu cầu được ly hôn với anh Mười H.
Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Th1, sinh ngày 17/12/2003, Nguyễn Thị Ngọc D sinh ngày 17/12/2003 và Nguyễn Thị Ngọc T sinh ngày 01/3/2014. Cháu Th1 và cháu D đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn chị Th yêu cầu được nuôi con chung là cháu T, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Tôi cam kết không có.
* Bi ̣ đơn anh Nguyễn Văn Mười H: Trong suốt quá trình Tòa án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho anh Mười H biết để tham gia theo quy đi ̣nh nhưng anh Mười H vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợ́
p pháp của minh, cù
̃ng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cử mở phiên ho ̣p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy đi ̣nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Về nô ̣i dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh Mười H đã trầm trọng đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th, về con chung: Cháu Th1 và cháu D đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết; giao cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng cháu T, không cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án; Sự có mặt, vắng mặt đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của chi ̣ Trần Thị Lệ Th thì vụ án thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự;
Nguyên đơn chi ̣ Trần Thị Lệ Th có đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Bi ̣ đơn anh Nguyễn Văn Mười H đa đượ̃
c tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh Mười H vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Th và anh Mười H.
Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của chi ̣ Trần Thị Lệ Th về việc được ly hôn anh Nguyễn Văn Mười H, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Căn cứ vào lời trình bày, các chứng cứ do đương sự cung cấp thì giữa chị Th và anh Mười H sống chung từ năm 2001, đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xa ĐHP, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 08 ngày 27/01/2004. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Năm 2023, chị Th và anh Mười H phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm và đã sống ly thân từ tháng 05/2023 cho đến thời điểm hiện tại, cuộc sống vợ chồng tự ai nấy lo, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Mười H nhưng anh Mười H không có ý kiến gì đối với yêu cầu được ly hôn của chị Th. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì xem như anh Mười H không có phản đối gì đối với yêu cầu được quyền ly hôn của chị Th.
Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị Th và anh Mười H không còn hạnh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được cho nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Trần Thị Lệ Th.
. Về con chung: Chị Th và anh Mười H có 03 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Th1, sinh ngày 17/12/2003, Nguyễn Thị Ngọc D sinh ngày 17/12/2003 và Nguyễn Thị Ngọc T sinh ngày 01/3/2014. Cháu Th1 và cháu D đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện cháu T đang sống cùng chị Th.
Hô ̣i đồng xét xử xét thấy: Hiê ̣n Nguyễn Thị Ngọc T sinh ngày 01/3/2014 đang sống cùng chị Th, đa quen vỡ
́ i điều kiê ̣n, môi trườ ng sống và được chị Th nuôi dưỡng, chăm sóc. Do đó, để đảm bảo về vật chất, tinh thần và sự phát triển bình thường của con chung, viê ̣c giao con chung là Nguyễn Thị Ngọc T sinh ngày 01/3/2014 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp.
Về yêu cầu cấp dưỡng: Chị Th không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Th khai không có.
Về nợ chung: Chị Th cam kết không có.
Về án phi sơ thẩm:́
Chi ̣ Thu phải chịu án phi hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.́
Xét đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử nên được chấp nhâ ̣n.
Vi cà ́c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 264, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
1.
Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Trần Thị Lệ Th về viê ̣c xin ly hôn vớ i anh Nguyễn Văn Mười H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lệ Th được quyền ly hôn anh Nguyễn Văn Mười H.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc T sinh ngày 01/3/2014 cho chị Trần Thị Lệ Th trực tiếp nuôi dưỡng.
Cháu Nguyễn Thị Ngọc Th1, sinh ngày 17/12/2003 và cháu Nguyễn Thị Ngọc D sinh ngày 17/12/2003 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Th không yêu cầu anh Mười H cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được cản trở cha mẹ thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
2. Về án phí: Chi ̣ Trần Thị Lệ Th phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Th đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0026074 ngày 29/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, nên xem như nô ̣p xong án phi.́
3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - CCTHADS huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - UBND xa ĐHP, huyê ̣̃ n Chợ Ga ̣o; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thi ̣ Phương Dung |