vanban.org

Bản án 493/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 493/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Nguyễn Phước Trinh

2- Bà Mai Thị Tám

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư T a án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n hu n C Chi, Thành ph Hồ Ch Minh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 1646/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 131/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/4/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị Diễm T, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số B, đường D, tổ A, ấp A, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Phùng Văn H, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số A, đường D, tổ A, ấp A, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG V N:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 06/9/2022, nguyên đơn bà Dương Thị Diễm T trình bày:

Bà với ông Phùng Văn H tự nguyện tiến tới hôn nhân, c đăng

ết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy ch ng nhận ết hôn số 02 ngày 02/01/1996. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, hai người thường xuyên gây gỗ, cãi nhau. Tuy sống chung một nhà nhưng vợ chồng hông c tiếng n i chung, luôn bất đồng quan điểm sống và hông c n quan tâm đến nhau nữa. Bà xác định tình cảm hông c n nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.

- Về con chung c hai trẻ tên là Phùng Xuân T1, sinh ngày 10/4/2002 đã thành niên và Phùng Minh T2, sinh ngày 06/8/2007, bà yêu cầu được nuôi trẻ T2, bà không yêu cầu ông H cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Bà hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không c .

* Tại bản tự hai ngày 26/12/2022, bị đơn ông Phùng Văn H trình bày: Ông với bà T tự nguyện sống chung, c đăng

ết hôn. Vợ chồng c một vài điều mâu thuẫn nhỏ nên bà T muốn ly hôn, riêng bản thân ông hông muốn ly hôn. Ông xin T a cho thêm thời gian để ông cải thiện vì ông c n thương vợ con. Vì hông muốn ly hôn nên ông hông c

iến về con chung, về tài sản chung cần thỏa thuận, hông c nợ chung.

Do ông H đã được tống đạt thông báo phiên h p đến lần th hai mà vẫn vắng mặt, vụ án hông tiến hành h a giải được nên T a phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên t a, bà T vẫn giữ yêu cầu như đơn hởi iện. Ông H vắng mặt nên hông c

iến.

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Căn c vào tài liệu, ch ng c đã được thẩm tra tại phiên t a và ết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

[1] Theo nội dung đơn hởi iện c cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại hoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2] Bị đơn ông Phùng Văn H đã được triệu tập hợp lệ đến lần th hai mà vẫn vắng mặt, căn c vào điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H.

* Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Diễm T với ông Phùng Văn H tự nguyện tiến tới hôn nhân, c đăng

ết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy ch ng nhận ết hôn số 02 ngày 02/01/1996 nên là hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà Dương Thị Diễm T xin ly hôn ông Phùng Văn H:

Bà T cương quyết xin ly hôn vì ông H hông quan tâm vợ con, ông H còn có hành vi bạo lực gia đình đối với bà. Ông H hông muốn ly hôn, ông xin Tòa cho thêm thời gian để ông cải thiện vì ông c n thương vợ con. Tuy nhiên, ông H đã được T a án triệu tập hợp lệ hai lần vào ngày 27/02/2023 và ngày 20/3/2023 để tham gia phiên h p iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai ch ng c và h a giải nhưng hông đến thể hiện ông H hông c thiện chí h a giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn c vào hoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà h a giải tại T a án hông thành thì T a án giải quyết cho ly hôn nếu c căn c về việc vợ, chồng c hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm tr ng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nhân hông đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T, cho bà T được ly hôn ông H.

[5] Về con chung c hai trẻ tên là Phùng Xuân T1, sinh ngày 10/4/2002 đã thành niên và Phùng Minh T2, sinh ngày 06/8/2007.

Xét bà T yêu cầu trực tiếp nuôi trẻ T2 là phù hợp với nguyện v ng của T2, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T.

Xét bà T hông yêu cầu ông H cấp dưỡng cho con là do bà T tự nguyện, bà T c đủ điều iện nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[6] Về tài sản chung: Theo đơn hởi iện bổ sung ngày 04/01/2023, nguyên đơn bà T yêu cầu chia tài sản chung hi ly hôn, đến ngày 06/02/2023 bà T rút đơn yêu cầu hởi iện về chia tài chung hi ly hôn. Tại phiên t a, bà T xác định hông yêu cầu T a án giải quyết về tài sản chung nên Hội đồng xét xử hông xét. Về nghĩa vụ dân sự chung bà T xác định hông c nên Hội đồng xét xử hông xét.

[7] Căn c vào điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng xét xử buộc bà T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn c vào hoản 1 Điều 28; hoản 4 Điều 147; điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn c vào Điều 51; hoản 1 Điều 53; hoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn c vào điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Dương Thị Diễm T.

1. Về hôn nhân: Bà Dương Thị Diễm T được ly hôn ông Phùng Văn H.

2. Về con chung c 02 trẻ tên Phùng Xuân T1, sinh ngày 10/4/2002 đã thành niên và Phùng Minh T2, sinh ngày 06/8/2007.

- Bà Dương Thị Diễm T được trực tiếp nuôi trẻ Phùng Minh T2.

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Dương Thị Diễm T hông yêu cầu ông Phùng Văn H cấp dưỡng cho con.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Dương Thị Diễm T phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được hấu tr vào số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2022/0020255 ngày 22/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn c quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án. Bị đơn c quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể t ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ