vanban.org

Bản án 49 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
C
P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 49/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 03/10/2019.
V/v ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

C C

C

M

P

,

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - h t a phiên tòa: Ông Trần Hữu Duyên.

ác Hội thẩm nhân nhân:

Bà Lê Thị Thùy Vân;

Ông Kim Niệm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh, Thư ký T a n nh n d n huyện Phú Gi o, t nh nh Dư ng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phư ng Linh - Kiểm s t viên.

Ngày 03 tháng 10 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú Gi o, t nh nh Dư ng t s th m công khai v n th lý s 259/2019/TLST - HNGĐ ngày 03/6/2019 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 58/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 giữa c c đư ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1982; địa ch : 73, ấp 9, xã A, huyện Phú Gi o, t nh nh Dư ng; có đ n in vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1972; địa ch : 73, ấp 9, xã A, huyện Phú Gi o, t nh nh Dư ng; có đ n in vắng mặt.

Ụ :

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 5 năm 2019, bản tự khai nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông L chung s ng với nhau từ năm 2001 và có đăng ký kết hôn vào ngày 07/11/2001 tại Ủy ban nh n d n xã A, huyện Phú Gi o, t nh Bình Dư ng. Thời gian mới kết hôn, c hai chung s ng hạnh phúc nhưng sau đó thường hay y ra m u thuẫn dẫn đến cuộc s ng hôn nh n không c n hạnh phúc. Nguyên nh n m u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng nên thường uyên g y gổ, cãi vã nhau. Nay, nhận thấy m u thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm tr ng không thể hàn gắn được, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đạt được. V vậy, bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Duy L.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng bà T và ông L có 02 người con chung tên là Nguyễn Trần Thành N, sinh ngày 26/5/2002 và Nguyễn Trần Thành N1, sinh ngày 07/5/2007. Khi ly hôn bà T yêu cầu được nuôi 2 con chung và yêu cầu cấp dưỡng s tiền 1.000.000 đồng/th ng/con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu T a n gi i quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 29 tháng 6 năm 2019, ông Nguyễn Duy L trình bày: Ông L th ng nhất với lời tr nh bày của bà T về hôn nh n, con chung, tài s n chung và nợ chung. Nguyên nh n m u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng. Hai vợ chồng đã ly th n được gần 01 năm. Ông L thư ng yêu vợ con nhưng bà T vẫn kiên quyết yêu cầu được ly hôn. Nay, với yêu cầu của bà T thì ông L không đồng ý.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng ông L và bà T có 02 người con chung tên là Nguyễn Trần Thành N, sinh ngày 26/5/2002 và Nguyễn Trần Thành N1, sinh ngày 07/5/2007. Khi ly hôn ông L yêu cầu được nuôi con không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật c a những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về t t ng: Từ khi th lý v n đến khi khai mạc phiên t a s th m, Th m ph n, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ c c thủ t c t t ng theo quy định. Tính đến ngày T a n có quyết định đưa v n ra t , v n c n trong thời hạn chu n bị t theo điểm a kho n 1 Điều 203 ộ luật T t ng d n sự. Tại phiên t a s th m, những người tiến hành t t ng như Th m ph n, Hội th m nh n d n, Thư ký Toà n và những người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của ộ luật T t ng d n sự.

Về nội dung v n: Về hôn nh n, bà T và ông L chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn tại U ND xã A, huyện Phú Gi o, t nh Bình Dư ng là hôn nhân hợp ph p, do có m u thuẫn nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông L. Về con chung, trong qu tr nh chung s ng, bà T và ông L có 02 người con chung tên Nguyễn Trần Thành N, sinh ngày 26/5/2002 và Nguyễn Trần Thành N1, sinh ngày 07/5/2007; khi ly hôn, bà T yêu cầu được nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, ông L cũng yêu cầu được nuôi con. Tại b n tự khai c c ch u có nguyện v ng được s ng với ông L nên tiếp t c giao con chung cho ông L nuôi dưỡng là phù hợp. Về tài s n chung, nợ chung: C c đư ng sự không yêu cầu nên không gi i quyết.

Căn c vào kho n 1 Điều 56, Điều 58 của Luật Hôn nh n và gia đ nh, yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà T là có c s một phần nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu cho ly hôn và không chấp nhận yêu cầu về con chung và không kiến nghị khắc ph c hay bổ sung g kh c.

Ậ Ị C

:

Sau khi nghiên c u c c tài liệu, ch ng c có trong hồ s v n đã được xem xét tại phiên tòa; căn c vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm s t, Hội đồng t nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn; bị đ n ông Nguyễn Duy L có n i cư trú tại ấp 9, xã A, huyện Phú Gi o, t nh nh Dư ng; do đó, v n thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huyện Phú Gi o theo quy định tại kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n sự.

[2] Về sự vắng mặt của nguyên đ n, bị đ n: Nguyên đ n, bị đ n có đ n in t vắng mặt nên Hội đồng t căn c vào kho n 1 Điều 227, kho n 1 Điều 228 ộ luật T t ng d n sự t vắng mặt nguyên đ n, bị đ n.

[3] Về hôn nh n: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Duy L chung s ng với nhau từ năm 2001 và có đăng ký kết hôn vào ngày 07/11/2001 tại U ND xã A, huyện Phú Gi o, t nh nh Dư ng. Quan hệ hôn nh n giữa bà T và ông L là hôn nh n hợp ph p. Trong qu tr nh chung s ng, nguyên đ n cho r ng nguyên nhân m u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng nên thường uyên g y gổ, cãi vã; ông L tr nh bày nguyên nh n m u thuẫn là do bất đồng quan điểm s ng. Hiện tại hai vợ chồng đã s ng ly thân bà T s ng Thành ph Hồ Chí Minh c n ông L s ng ấp 9, xã A, không ai còn quan t m, chăm sóc lẫn nhau, trong thời gian s ng ly thân c c bên không thể hàn gắn t nh c m vợ chồng. Theo xác minh tại chính quyền địa phư ng th việc m u thuẫn giữa bà T và ông L địa phư ng không biết.

Hội đồng t

t thấy, m u thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông L đã trầm tr ng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đạt được, việc in ly hôn của bà T là hoàn toàn tự nguyện nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà T theo quy định tại kho n 1 Điều 51; kho n 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đ nh.

[4] Về con chung: Căn c vào lời khai của các đư ng sự, c c b n sao giấy khai sinh, c định bà T và ông L có 02 người con Nguyễn Trần Thành N, sinh ngày 26/5/2002 và Nguyễn Trần Thành N1, sinh ngày 07/5/2007. Hiện tại c c con đang s ng chung với ông L và có nguyện v ng được s ng cùng ông L. Do vậy, để đ m b o sự ph t triển của các con chung nên để ông L tiếp t c nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là phù hợp. Do vậy không chấp nhận yêu cầu của bà T về con chung và cấp dưỡng nuôi con.

[5] Về tài s n chung, nợ chung: C c đư ng sự không yêu cầu T a n gi i quyết nên không em t.

[6] Về n phí Hôn nh n gia đ nh s th m: Bà T ph i chịu theo quy định của ph p luật.

[7] Ý kiến của Kiểm s t viên tham gia phiên t a về nội dung v n là có c s nên Hội đồng t chấp nhận.

V c c l trên,

Ị :

Căn c vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; kho n 4 Điều 147; kho n 1 Điều 227; kho n 1 Điều 228; Điều 266; Điều 273 của ộ luật T t ng d n sự;

Căn c vào kho n 1 Điều 56, c c Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;

Căn c vào điểm a kho n 5 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng n phí và lệ phí T a án.

uy n

Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Trần Thị T với bị đ n ông Nguyễn Duy L.

1. Về hôn nh n: Bà Trần Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Duy L.

2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Thành N, sinh ngày 26/5/2002 và Nguyễn Trần Thành N1, sinh ngày 07/5/2007 cho ông Nguyễn Duy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông L không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Thị T có quyền, nghĩa v thăm nom các con chung mà không ai được c n tr . V quyền lợi hợp ph p, chính đ ng của các con chưa thành niên, T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con khi đư ng sự có yêu cầu phù hợp quy định ph p luật.

3. Về tài s n chung, nợ chung: Do c c đư ng sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t.

4. Về n phí: Bà Trần Thị T ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng n phí hôn nh n gia đ nh s th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng tạm ng n phí đã nộp trước đ y theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí T a n s AA/2016/0026304 ngày 28/5/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Phú Gi o, t nh nh Dư ng.

5. Về quyền kh ng c o: Nguyên đ n, bị đ n vắng mặt tại phiên t a được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật.

Cỡ chữ