- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phàng T T - Châu T S"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phàng Thanh T được ly hôn với ông Châu Thanh S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2025/HNGĐ-ST Ngày 28 tháng 3 năm 2025 Về việc: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Ông Huỳnh Hoàng Khởi
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Như là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phàng Thanh T, sinh năm 1994 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Số 0/0 L, khóm 0, phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Châu Thanh S, sinh năm 1991 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 0/0 L, khóm 0, phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Phàng Thanh Trúc trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Châu Thanh S kết hôn với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND phường 0, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau, hai bên đã không còn hạnh phúc, cuộc sống hôn nhân thường phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cự cãi, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không hàn gắn được, vợ chồng đã ly thân từ tháng 11/2022 cho đến nay. Nay bà khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Châu Thanh S.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Châu Trúc Q, sinh ngày 23/9/2019. Hiện nay đang sống cùng mẹ. Khi ly hôn, bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông Sang cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn ông Châu Thanh S đã được Toà án triệu tập hợp lệ để hoà giải, công khai chứng cứ và xét xử nhưng vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Phàng Thanh T và ông Châu Thanh S kết hôn với nhau vào năm 2019, hôn nhân tự nguyên và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông S được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ. Bà T xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên vợ chồng đã ly thân với nhau từ tháng 11/2022 cho đến nay. Bà T xác định tình cảm vợ chồng của bà đối với ông S không còn, đời sống hôn nhân không thể duy trì, trường hợp tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cương quyết xin ly hôn với ông Châu Thanh S. Đối với ông Châu Thanh S, Tòa án đã thông báo cho ông S biết yêu cầu khởi kiện của bà T nhưng ông S không ý kiến gì và cũng không có văn bản gửi Tòa án. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của bà Phàng Thanh T được ly hôn với ông Châu Thanh S.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Châu Trúc Q, sinh ngày 23/9/2019, đang sống cùng mẹ là bà Phàng Thanh T từ khi bà T và ông S ly thân với nhau cho đến nay, đã ổn định về cuộc sống. Do đó, giao con chung cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông S không trực tiếp nuôi con có quyền lui tới, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phàng Thanh T được ly hôn với ông Châu Thanh S.
2. Về con chung: Giao con chung tên Châu Trúc Q, sinh ngày 23/9/2019 cho bà Phàng Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông S không trực tiếp nuôi con có quyền lui tới, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm: Bà Phàng Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng. Ngày 07/01/2025 bà Trúc đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0010130 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND phường 7. Thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kiều Trang |