vanban.org

Bản án 49/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "hợp đồng dịch vụ"
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 144 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2024/DS-ST
Ngày: 20 - 3 -2024
V/v tranh chấp Hợp đồng dịch vụ

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Cảnh Liêm

Ông Nguyễn Đình Thọ

-Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Bà Tô Thị Bích Trâm - Kiểm sát viên

Ngày 20 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng dịch vụ theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:31/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bưu điện Thành phố Q; Địa chỉ: 02 Trần Thị Kỷ, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Danh V (Theo văn bản uỷ quyền ngày 27 tháng 12 năm 2023)

- Bị đơn: Bà Đinh Thị Minh L ; nơi cư trú: 186 Nguyễn Thị Minh Khai, TP.Quy Nhơn, Bình Định.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 12 năm 2023 và các lời khai tiếp theo đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Danh V trình bày:

Từ năm 2018, 2019, 2020 Bưu điện Thành phố Q (sau đây viết tắt là B ) và bà Đinh Thị Minh L có giao dịch ký kết Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính về việc sử dụng Bưu chính chuyển phát. Từ tháng 02/2020 cho đến nay bà Lành sử dụng dịch vụ Bưu chính chuyển phát với tổng số tiền phải trả cho B là 29.000.179 đồng, bà Lành chỉ trả cho B 5.324.863 đồng. Như vậy bà Lành còn nợ B số tiền 23.675.316 đồng. B đã nhiều lần yêu cầu bà L trả số tiền nợ trên nhưng bà Lành vẫn không thanh toán cho Bưu điện. Nay B yêu cầu bà L trả 23.675.316 đồng.

Bị đơn bà Đinh Thị Minh L đã được Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng bà L h không chấp hành triệu tập của Tòa.

+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về quyền, nghĩa vụ của các đương sự khi tham gia tố tụng, bị đơn không chấp hành triệu tập của tòa.

+ Về quan điểm giải quyết vụ án đề nghị:

- Buộc bà Đinh Thị Minh L trả cho B số tiền nợ 23.675.316 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết số tiền bà Đinh Thị Minh L còn nợ lại trong giao dịch cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính. Toà án nhân dân thành phố Quy Nhơn thụ lý, giải quyết vụ án Dân sự về tranh chấp Hợp đồng dịch vụ theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 36 của Bộ luật tố tụng Dân sự

Bị đơn bà Đinh Thị Minh L đã được tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Theo quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định.

Về nội dung tranh chấp:

Bưu điện Thành phố Q (sau đây viết tắt là Bưu điện) và bà Đinh Thị Minh L có giao dịch, ký kết với nhau Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính từ năm 2018, 2019, 2020 về việc sử dụng Bưu chính chuyển phát vào ngày 01/01/2020. Quá trình giao dịch của các bên hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ đúng quy định pháp luật về hình thức và nội dung theo đúng quy định tại các điều 117, 119 Bộ luật Dân sự nên có hiệu lực pháp luật, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng.

Bưu điện đã thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thu gom, nhận hàng, phát hàng theo Hợp đồng ký kết giữa hai bên. Hàng tháng Bưu điện lập bảng đối soát và xuất hoá đơn đầy đủ. Theo chi tiết công nợ theo tài khoản từ ngày 01/01/2018 đến ngày 18/12/2023 bà Lành còn nợ chưa thanh toán số tiền 23.675.316 đồng mặc dù Bưu điện đã gửi Giấy đề nghị thanh toán nợ vào ngày 27/3/2022. Việc bà L không thanh toán nợ cho Bưu điện là vi phạm nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ và cũng như nội dung tại khoản 4.3 Điều 4 của Hợp đồng giữa hai bên. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Bưu điện đòi bà L số tiền 23.675.316 đồng là có căn cứ theo quy định tại điều 513, 515, 519 Bộ luật Dân sự.

Án phí: Căn cứ các điều 144,147 Bộ luật Dân sự; Điều 3, Điều 7 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

- Bà Đinh Thị Minh L phải chịu án phí 1.184.000 đồng do toàn bộ yêu cầu nguyên đơn được chấp nhận theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326.

- Bưu điện Thành phố Q được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp.

Quan điểm của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án hoàn toàn phù hợp với nhận định trên của Tòa án nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 207 và khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các điều 117, 119, 513, 515, 519 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Buộc bà Đinh Thị Minh L phải trả cho B số tiền 23.675.316 đồng.

2. Về án phí DSST:

2.1. Bà Đinh Thị Minh l phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.184.000 đồng.

2.2. Hoàn trả cho Bưu điện Thành phố Q đồng 592.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn theo biên lai số 0000353 ngày 29 tháng 12 năm 2023.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:

4.1. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND Tp.Quy Nhơn;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- Chi cục THA DS Tp.Quy Nhơn;

- Các đương sự

- Lưu hồ sơ vụ án

Cao Thị Phương Thảo

Cỡ chữ