vanban.org

Bản án 49/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân, gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Chấp nhận đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” của bà Nguyễn Thị T đối với ông Nguyễn T1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t-t"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân, gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07/9/2023
Về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Xuân Hƣơng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Cơ

Bà Huỳnh Thị Ánh Nguyệt

- Thư ký phiên toà: Bà Chu Thị Phƣơng Thùy - Thư ký Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.

Trong ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 199/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 225 Tô Hiệu, tổ 26, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng - Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn T1 - sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 225 Tô Hiệu, tổ 26, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng - Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn T1 kết hôn ngày 21/3/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Đại Quang, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2006), hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng bà T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau về tính tình và quan điểm sống, ông T1 không có trách nhiệm với gia đình. Nay bà Nguyễn Thị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn T1.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T khai có 02 con chung là Nguyễn Thị Anh Thư - sinh ngày 14/3/2000 và Nguyễn Thị Anh Trúc - sinh ngày 16/12/2005. Ly hôn, nguyện vọng của bà Nguyễn Thị T là được nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Anh Trúc - sinh ngày 16/12/2005, không yêu cầu ông Nguyễn T1 cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Anh Trúc. Riêng con chung Nguyễn Thị Anh Thư - sinh ngày 14/3/2000 đã thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên bà Nguyễn Thị T không yêu cầu gì.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T khai không có.

* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Nguyễn T1 vắng mặt và không có ý kiến trình bày.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến như sau:

- Về thủ tục tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

C¨n cø c¸c tµi liÖu, chøng cø cã trong hå s¬ vô ¸n, đã được thÈm tra t¹i phiªn tßa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhËn ®Þnh:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung giữa nguyên đơn với bị đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại các Điều 208, 209, 210 và 211 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tại phiên tòa nguyên đơn không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì mới.

Bị đơn được Tòa án triệu tập nhiều lần đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vắng mặt và vắng mặt cả phiên tòa thứ nhất và phiên tòa thứ hai. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn thì thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn T1 đăng ký kết hôn ngày 21/3/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Đại Quang, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2006), hôn nhân tự nguyện. Qua xác minh thì trong quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn T1 phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không hợp nhau. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn T1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn T1 có 02 con chung là: Nguyễn Thị Anh Thư - sinh ngày 14/3/2000 và Nguyễn Thị Anh Trúc - sinh ngày 16/12/2005. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, con chung trên 07 tuổi là Nguyễn Thị Anh Trúc có nguyện vọng xin được ở với mẹ. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Nguyễn T1 không có mặt để trình bày nguyện vọng của mình về việc nuôi con chung, cũng như không chứng minh được điều kiện nuôi con chung. Vì vậy có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T về việc nuôi con, giao con chung Nguyễn Thị Anh Trúc cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi là có cơ sở, phù hợp với Điều 71 và Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Ông Nguyễn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Anh Trúc do bà Nguyễn Thị T không yêu cầu. Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn T1 có tranh chấp và khởi kiện về việc thay đổi người nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung tại thời điểm con chung Nguyễn Thị Anh Trúc chưa đủ 18 tuổi thì sẽ được Tòa án giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về tài sản chung. Nếu sau này ông Nguyễn T1 và bà Nguyễn Thị T có tranh chấp và khởi kiện về việc chia tài sản chung thì sẽ được Tòa án giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T khai không có nợ chung, không ai nợ chung bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn T1. Do ông Nguyễn T1 không có lời khai trong hồ sơ vu án và vắng mặt trong suốt quá trình tham gia tố tụng nên Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai của ông Nguyễn T1 về việc ông và bà Nguyễn Thị T có nợ chung hay không. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về nợ chung. Nếu sau này ông Nguyễn T1 và bà Nguyễn Thị T có tranh chấp và khởi kiện về nợ chung thì sẽ được Tòa án giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000920 ngày 07 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục T1 hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng: - Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân, gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án .

Chấp nhận đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” của bà Nguyễn Thị T đối với ông Nguyễn T1.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Nguyễn T1.

2. Về quan hệ con chung: Giao con chung của bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn T1 là Nguyễn Thị Anh Trúc - sinh ngày 16/12/2005 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Anh Trúc.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Riêng con chung Nguyễn Thị Anh Thư - sinh ngày 14/3/2000 đã thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000920 ngày 07 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục T1 hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

6. Quyền kháng cáo và nghĩa vụ T1 hành án:

Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được (hoặc niêm yết) bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được T1 hành theo quy định tại Điều 02 Luật T1 hành án dân sự thì người được T1 hành án dân sự, người phải T1 hành án dân sự có quyền thỏa thuận T1 hành án, quyền yêu cầu T1 hành án, tự nguyện T1 hành án hoặc bị cưỡng chế T1 hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật T1 hành án dân sự; thời hiệu T1 hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật T1 hành án dân sự.

Cỡ chữ