vanban.org

Bản án 49/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Thanh B được ly hôn bà Phạm Thị M. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Phương Yến N sinh ngày 07/3/2009, Nguyễn Phùng Ngọc H sinh ngày 11/8/2011 cho ông Nguyễn Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHONG
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 8 - 2023
V/v: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đồng Vũ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Hưng Quang.

2. Bà Trần Thị Hà.

- Thư ký phiên tòa: Ông Văn Hồng Lễ, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Ông Lâm Đa Cha, Kiểm sát viên.

Ngày 08/8/2023, tại Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1988. (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1985. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai của đương sự và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày: Ông Nguyễn Thanh B và bà Phạm Thị M tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 17/4/2009. Trong quá trình chung sống, ông B và bà M thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung do đó thường xuyên cãi nhau, ông B và bà M đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng vì các con nhưng không được. Ông B và bà M không còn chung sống như vợ chồng từ năm 2019 đến nay và cũng không còn quan tâm đến nhau nữa, nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

+ Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh B ly hôn bà Phạm Thị M.

+ Về con chung: Quá trình chung sống, ông B và bà M có 02 con chung là Nguyễn Phương Yến N sinh ngày 07/3/2009, Nguyễn Phùng Ngọc H sinh ngày 11/8/2011, hiện đang ở với bà ngoại tại Thôn T, xã P, huyện Tuy Phong, ông B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu bà M phải cấp dưỡng cho con.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 25/5/2023, Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã tiến hành xác minh tại Thôn T, xã P, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, kết quả như sau: Bà Phạm Thị M có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn T, xã P, nhưng bà M đã bỏ địa phương đi từ năm 2019 đến nay; Về con chung, ông B và bà M có 02 con chung là Nguyễn Phương Yến N, Nguyễn Phùng Ngọc H hiện nay đang ở với bà ngoại (mẹ ruột của bà M) tại Thôn T, xã P.

Do không thể tống đạt trực tiếp văn bản tố tụng cho bị đơn nên Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong suốt quá trình tố tụng, bị đơn không có mặt tại tòa để trình bày ý kiến.

Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã lấy lời khai của 02 con chung là Nguyễn Phương Yến N và Nguyễn Phùng Ngọc H đều có nguyện vọng được ở với ông Nguyễn Thanh B.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong:

Về việc tuân theo pháp luật, thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký tiến hành tố tụng đúng quy định.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: Đề nghị giao 02 con chung là Nguyễn Phương Yến N sinh ngày 07/3/2009, Nguyễn Phùng Ngọc H sinh ngày 11/8/2011 cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Thanh B khởi kiện yêu cầu ly hôn bà Phạm Thị M và tranh chấp nuôi con chung do đó Tòa án thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã P, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh B và bà Phạm Thị M tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận nên hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của nguyên đơn và biên bản xác minh tại địa phương thì sau khi xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, ông B và bà M không còn chung sống như vợ chồng từ năm 2019 đến nay và không còn quan tâm đến nhau nữa, nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông B yêu cầu ly hôn bà M. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà M đến giải quyết nhưng bà không chấp hành. Như vậy tình trạng hôn nhân của ông B và bà M đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, để đảm bảo quyền lợi của các đương sự và ổn định cuộc sống cho các bên, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, Điều 54, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Ông B và bà M có 02 con chung là Nguyễn Phương Yến N sinh ngày 07/3/2009, Nguyễn Phùng Ngọc H sinh ngày 11/8/2011, ông B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, các con chung cũng có nguyện vọng được ở với ông B, bà M không có mặt tại tòa để trình bày ý kiến nên giao 02 con chung cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Đối với yêu cầu cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Nguyễn Thanh B phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 244, khoản 1, khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Thanh B được ly hôn bà Phạm Thị M.

2. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Phương Yến N sinh ngày 07/3/2009, Nguyễn Phùng Ngọc H sinh ngày 11/8/2011 cho ông Nguyễn Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng.

Bà Phạm Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí:

Ông Nguyễn Thanh B là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012247 ngày 04/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phong. Ông Nguyễn Thanh B đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ