- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 49 ngày 23.9.2022 giữa anh Quàng Văn T và chị Quàng Thị B"
- Tòa quyết gì? Xử cho anh Quàng Văn T được ly hôn chi ̣ Quàng Thi ̣ B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2022/HNGĐ-ST Ngày 23-9-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Ông Lò Văn Khe ̣t.
- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngo ̣c Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng - Kiểm sát viên. Ngày 23 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 112/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc: Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản PL, xã HT, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t.
2. Bị đơn: Chi ̣ Quàng Thi ̣ B, sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản PL, xa HT, huyệñ Mường La, tỉnh Sơn La. Vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/5/2022 và lờ i khai trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn anh Quàng Văn T trình bày:
Anh và chi ̣ Quàng Thi ̣ B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 26/12/2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện ML, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống, hòa thuận hạnh phúc thời gian đầu, sau đó dần dần nảy sinh mâu thuẫn do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, thườ ng xuyên cãi nhau, hai vợ chồng đều đi làm xa không mấy khi gă ̣p mă ̣t. Gia đình hai bên và chính quyền địa phương đa hõ ̀a giải cho anh chi ̣ nhưng đều không thành. Từ đó đến nay anh chi ̣ không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh đề nghi ̣ ly hôn chi ̣ Quàng Thi ̣ B.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Trong quá trinh thu ̣̀
lý và giải quyết vu ̣ án, Tòa án đa tiến hã
̀nh triê ̣u tâ ̣p bi ̣ đơn chi ̣ Quàng Thi ̣ B nhiều lần nhưng chi ̣ Quàng Thi ̣ B đều không đến. Ngày 22/8/2022 Tòa án đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i UBND xa HT, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn̉ La về quan hê ̣ hôn nhân, con chung, tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung giữa anh Quàng Văn T và chi ̣ Quàng Thi ̣ B, đồng thờ i xác minh sự vắng mă ̣t ta ̣i nơi cư trú đối vớ i chi ̣ Quàng Thi ̣ B.
Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa anh Quàng Văn T và chi ̣ Quàng Thi ̣ B là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của anh Quàng Văn T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho anh Quàng Văn T được ly hôn chi ̣ Quàng Thi ̣ B;
Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Anh Quàng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tu ̣ng:
Anh Quàng Văn T khở i kiê ̣n ly hôn chi ̣ Quàng Thi ̣ B có nơi cư trú ta ̣i bản PL, xã HT, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử
́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tinh Sơn La.̉
Nguyên đơn anh Quàng Văn T đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đã nhâ ̣n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn chi ̣ Quàng Thi ̣ B sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đã từ chối khai báo, trinh bà
̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Chi ̣ Quàng Thi ̣ B đa đượ̃
c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Quàng Văn T và chi ̣ Quàng Thi ̣ B kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa HT, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 26/12/2014, như vâ ̣y hôn nhân giữa anh T và chi ̣ B là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh T và chi ̣ B: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc thờ i gian đầu thi phát sinh mâu thuẫn, nguyêǹ nhân mâu thuẫn là hai vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuô ̣c sống, thườ ng xuyên cãi va. Anh chi ̣̃
đa sỗ ́ng ly thân từ lâu, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng anh Quàng Văn T và chi ̣ Quàng Thi ̣ B đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay anh Quàng Văn T yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho anh Quàng Văn T được ly hôn chi ̣ Quàng Thi ̣ B.
Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Anh Quàng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho anh Quàng Văn T được ly hôn chi ̣ Quàng Thi ̣ B.
2. Về con chung, tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Quàng Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001929 ngày 20/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Anh Quàng Văn T, chi ̣ Quàng Thi ̣ B được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã HT, huyện ML (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà |