- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn với anh Đ"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 49/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30/05/2022 |
HUYỆN MỎ CÀY NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v: “L hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thu Trang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hiền 2. Ông Phạm Văn Nam - Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Mai – Thư ký Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu – Kiểm sát viên. Ngày 30 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc “L hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 97/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diễm L, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Tổ X, thôn Y, xã E, huyện L, tỉnh B (xin vắng mặt). 2. Bị đơn: Anh Ngô Dương Đ, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Ấp Q, xã H, huyện N, tỉnh T (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản khai chị Trần Thị Diễm L trình bày: Chị L và anh Đ quen biết, tìm hiểu và tự nguyên tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh T, được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 25/11/2019. Sau khi thành hôn vợ chồng sống cùng gia đình anh Đ ở ấp Q, xã H, huyện N, tỉnh T. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Chị L và anh Đ đã nhiều lần cùng nhau tìm cách giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng không
thành. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm lạnh nhạt nên chị L và anh Đ đã sống L thân được hơn một năm, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm gì đến nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L xin L hôn với anh Đ. Về con chung: Chị L và anh Đ có một con chung là Ngô Dương Kh, sinh ngày 19/10/2019, hiện đang sống chung với chị L, chị L yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi L hôn, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị L trình bày không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Chị L trình bày không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết. Bị đơn là anh Ngô Dương Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa, anh Ngô Dương Đ không gửi văn bản trình bày ý kiến của anh Đ về những nội dung có liên quan đến yêu cầu khởi kiện của chị L. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre phát biểu quan điểm cho rằng: Thẩm phán thụ lý, giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử sơ thẩm, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình tại các điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo qui định tại điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Diễm L, cụ thể: Chị Trần Thị Diễm L được L hôn với anh Ngô Dương Đ. Về con chung: Chị L được quyền nuôi người con chung là Ngô Dương Kh, sinh ngày 19/10/2019, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: [1.1] Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Trần Thị Diễm L đối với anh Ngô Dương Đ thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “L hôn, tranh chấp về nuôi con”. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. [1.2] Anh Ngô Dương Đ có nơi cư trú tại xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre thụ lý đúng thẩm quyền. [1.3] Chị Trần Thị Diễm L có đơn xin giải quyết vắng mặt, anh Ngô Dương Đ đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nhưng vẫn vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và xét xử
vắng mặt chị L, anh Đ theo quy định tại các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. [2] Về nội dung tranh chấp: [2.1] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Diễm L và anh Ngô Dương Đ tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre nên được xem là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. [2.2] Chị L cho rằng hôn nhân giữa chị và anh Đ không hạnh phúc nên yêu cầu được L hôn với anh Đ. Theo chị L trình bày thì nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do giữa chị và anh Đ bất đồng quan điểm sống. Chị L và anh Đ đã nhiều lần tìm cách giải quyết những mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng không thành và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, anh chị mạnh ai nấy sống, không thể hàn gắn tình cảm được. Quá trình Tòa án giải quyết thì anh Đ không có văn bản gửi cho Tòa án để trình bày ý kiến của anh Đ về hôn nhân giữa chị L và anh Đ và cũng không có mặt tại Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhằm mục đích hàn gắn đoàn tụ. Từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh Đ đã đến mức trầm trọng, không thể tiếp tục cuộc sống chung của vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin L hôn của chị L đối với anh Đ là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. [2.3] Về con chung: Chị L và anh Đ có một con chung là Ngô Dương Kh, sinh ngày 19/10/2019, hiện đang sống chung với chị L. Cháu Ngô Dương Kh hiện chưa được ba mươi sáu tháng tuổi, theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Anh Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm, cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để trình bày ý kiến về việc nuôi con; chị L cũng đảm bảo tốt việc nuôi dưỡng con. Do đó, để đảm bảo sự phát triển của cháu Ngô Dương Kh cả về thể chất lẫn tinh thần, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L, giao người con là Ngô Dương Kh cho chị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. [2.4] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.. [2.5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị L trình bày không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và trình bày không có nợ chung; anh Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm, cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để thể hiện ý kiến của anh Đ về việc yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. [3] Về án phí:
Chị L là người khởi kiện xin L hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147, 227, 228, 271, 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Diễm L, cụ thể: 1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Diễm L được L hôn với anh Ngô Dương Đ. 2. Về con chung: Giao con chung là Ngô Dương Kh, sinh ngày 19/10/2019 cho chị Trần Thị Diễm L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Ngô Dương Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, chị Trần Thị Diễm L, anh Ngô Dương Đ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, chị Trần Thị Diễm L, anh Ngô Dương Đ có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét. 4. Về án phí: Chị Trần Thị Diễm L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số tòa án số 0005691 ngày 24/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ. 5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi cư trú. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. “ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận: - Các đương sự (2b) ; (1b) - TAND tỉnh Bến Tre ; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (1b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam (1b); - UBND xã Tân Hội (1b) ; - Lưu HS, VP (2b) TC:8b . CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Trang THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |