- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Minh T - Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Minh T đối với ông Nguyễn Xuân Đ về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23-9-2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thùy Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Thu.
2. Ông Dương Minh Đức.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 310/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Minh T, sinh năm 1992; HKTT: Ấp PL, xã PM, huyện DMC, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1983; HKTT: Số 42 đường Yết Kiêu, tổ 19, khu phố 2, thị trấn DT, huyện DT, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 17/6/2022 và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn (bà T) trình bày:
Bà T và ông Đ chung sống với nhau từ năm 2014, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn DT, huyện DT, tỉnh Bình Dương ngày 23/4/2014.
Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi vã nhau, cuộc sống hôn nhân không còn tình cảm, không có hạnh phúc. Vì vậy, bà T làm đơn xin ly hôn với ông Đ.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 18/3/2016. Bà T yêu cầu nuôi con chung và yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Ngày 9/9/2022 bà T thay đổi yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con. Bà không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, bà T không có ý kiến gì khác.
* Theo bản tự khai ngày 08/9/2022 bị đơn (ông Đ) trình bày:
Ông Đ thống nhất với lời trình bày của bà T về quá trình chung sống, đăng ký kết hôn và con chung.
- Về hôn nhân: Trước yêu cầu xin ly hôn của bà T thì ông Đ đồng ý ly hôn.
- Con chung: Ông đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 18/3/2016 cho bà T chăm sóc nuôi dưỡng và ông không cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, ông Đ không có ý kiến gì khác.
* Đﭼi din Vin kiﱢm sát phát biﱢu tﭼi phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ, đúng trình tự thủ tục, người tham gia tố tụng đúng thành phần. Phiên tòa được tiến hành đúng trình tự. Nguyên đơn, bị đơn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Các tài liệu, chứng cứ được Hội đồng xét xử làm rõ tại phiên tòa cho thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Đinh Thị Minh T khởi kiện ông Nguyễn Xuân Đ về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Ông Đ có nơi cư trú tại khu phố A, thị trấn DT, huyện DT, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà T, ông Đ có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông Đ theo Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn (bà T)
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông Đ chung sống với nhau từ năm 2014, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn DT, huyện DT, tỉnh Bình Dương ngày 23/4/2014. Do đó đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Về mâu thuẫn hôn nhân: Bà T cho rằng bà và ông Đ thường bất đồng quan điểm sống, hay cãi vã nhau, cuộc sống hôn nhân không còn tình cảm, không có hạnh phúc. Vì vậy, bà T làm đơn xin ly hôn với ông Đ. Trước yêu cầu xin ly hôn của bà T thì ông Đ đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững, thế nhưng cuộc sống vợ chồng giữa bà T và ông Đ không đạt được những điều đó. Giữa bà T và ông Đ không còn tình cảm, chung sống không còn hạnh phúc, mâu thuẫn xảy ra đã lâu nhưng bà T, ông Đ không hàn gắn được. Bà T yêu cầu ly hôn và ông Đ đồng ý nên ghi nhận.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông Đ có 01 con chung tên Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 18/3/2016. Bà T và ông Đ thống nhất giao con chung cho bà T nuôi dưỡng và ông Đ không cấp dưỡng nuôi con chung nên ghi nhận.
Tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu nên không xem xét.
Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng là phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào các Điều 9, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Minh T đối với ông Nguyễn Xuân Đ về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Minh T được ly hôn với ông Nguyễn Xuân Đ.
2. Về con chung: Giao cho bà Đinh Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 18/3/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí: Bà Đinh Thị Minh T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007644 ngày 30 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHA DS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Thùy Linh |