- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích T đối với anh Nguyen John V. Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Nguyen John V được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2022/HNGĐ-ST Ngày 27-5-2022 V/v “ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị An Tiên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phan Minh Tùng;
Ông Trần Văn Lô.
- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Công Hậu – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Thân Văn Danh – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2021/TLST–HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2022/QĐXX-ST ngày 24 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1982; cư trú tại: số 135, tổ 7, ấp Thanh H, xã Thanh Đ, huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);
2. Bị đơn: anh Nguyen John V, sinh năm 1977; cư trú tại: 8865 Bolsa Ave Westminster CA 92683, USA, Hoa Kỳ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09-4-2021 và biên bản ghi lời khai ngày 22-4-2021, chị Nguyễn Thị Bích T trình bày:
Chị và anh Nguyen John V tự nguyện chung sống vào tháng 10-2012, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn vào ngày 26-11-2012. Sau khi kết hôn, chị và anh Nguyen John V sống chung với nhau tại Việt Nam khoảng 02 tuần thì anh Nguyen John V quay về Hoa Kỳ, chị vẫn ở lại Việt Nam. Sau khi anh Nguyen John V về Hoa Kỳ, anh chị vẫn còn giữ liên lạc qua điện thoại được khoảng 01 tháng thì không còn liên lạc với nhau cho đến nay. Hơn 08 năm nay chị và anh Nguyen John V không có liên lạc với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyen John V.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: việc thụ lý, xác định quan hệ tranh chấp, tư cách những người tham gia tố tụng, Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, đảm bảo đúng thành phần Hội đồng xét xử, phạm vi xét xử, trình tự thủ tục tại phiên tòa sơ thẩm đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với người tham gia tố tụng: chị Nguyễn Thị Bích T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyen John V đã được Tòa án ủy thác tư pháp đúng thủ tục nhưng không có mặt, cũng không có ý kiến. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích T đối với anh Nguyen John V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: anh Nguyen John V là người có quốc tịch Hoa Kỳ và đang cư trú tại Hoa Kỳ nên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh đã tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp vào ngày 01-8-2021 cho Cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ để thông báo cho anh Nguyen John V biết về vụ án, yêu cầu anh Nguyen John V có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích T và triệu tập anh đến tham gia phiên tòa sơ thẩm.
Kết quả, Bộ Tư pháp có văn bản trả lời không thực hiện được ủy thác tư pháp tống đạt cho anh Nguyen John V do địa chỉ không chính xác. Vì chị Thu không thể thực hiện việc cung cấp địa chỉ mới của anh Nguyen John V nên Tòa án đã đăng tin thông báo ngày xét xử và triệu tập anh Nguyen John V trên Hệ Phát thanh đối ngoại Quốc gia, Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV5) 03 lần trong 03 ngày liên tiếp.
Hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày đăng thông báo, anh Nguyen John V cũng không có ý kiến và cũng không tham gia phiên tòa theo triệu tập; chị Thu có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Thu và anh Nguyen John V theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích T thấy rằng: chị Thu và anh Nguyen John V tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo pháp luật Việt Nam nên quan hệ hôn nhân anh chị là hợp pháp được pháp luật Việt Nam công nhận và bảo vệ. Anh chị chỉ chung sống trong thời gian ngắn, đã không còn liên lạc, bỏ mặc nhau trong thời gian dài. Nhận thấy mục đích hôn nhân của anh chị không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thu đối với anh Nguyen John V là có căn cứ theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Con chung, tài sản chung, nợ chung: chị Thu trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.
Về chi phí tố tụng: chị Thu phải chịu toàn bộ tiền chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định tại Điều 153 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Án phí hôn nhân gia đình: chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016. Tuyên xử:
1. Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích T đối với anh Nguyen John V. Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Nguyen John V được ly hôn.
2. Con chung, tài sản chung, nợ chung: chị Thu trình bày không có.
3. Về chi phí tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng chi phí ủy thác tư pháp, khấu trừ vào 200.000 đồng tiền tạm ứng chi phí đã nộp theo Biên lai thu số: 0001633 ngày 22 tháng 4 năm 2021, của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, ghi nhận chị Thu đã nộp xong.
Chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 95 USD về chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp, khấu trừ vào 95 USD chị Thu đã nộp theo Chứng từ giao dịch mẫu số: 01GTGT2/5700, ký hiệu GL/17T, số hóa đơn 04220139000049 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Tây Ninh, ghi nhận chị Thu đã nộp xong.
Chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 2.000.000 (hai triệu) đồng chi phí đăng tin thông báo trên Hệ Phát thanh đối ngoại Quốc gia, Đài Tiếng nói Việt Nam, khấu trừ vào 2.000.000 đồng đã nộp theo Phiếu thu số: 09.04/2022 ngày 08 tháng 4 năm 2022, của Ban Đối ngoại, Đài Tiếng nói Việt Nam, ghi nhận chị Thu đã nộp xong
4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Thu đã nộp theo Biên lai thu số 0001611 ngày 09-4-2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, ghi nhận chị Thu đã nộp xong.
Chị Nguyễn Thị Bích T được quyền làm đơn kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày và anh Nguyen John V có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tây Ninh; - CTTHADS tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu Tòa HNGĐ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị An Tiên |