vanban.org

Bản án 49/2021/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Tuyên án 22/09/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn V n N, Trần Kim T, Nguyễn Thái L ph m

tội Bắt, giữ ng i trái pháp lu t” Về trách nhiệm hình sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bắt, giữ người trái pháp luật - phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (điều 157 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 20…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Nguyễn V n N, Trần Kim T, Nguyễn Thái L ph m
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 49/2021/HS-ST
Ngày: 22-9-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn V n Trí;

2. Ông Võ Lâm S n.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, là Th ký Tòa án nhân dân huyện

CM, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang tham gia

phiên tòa: Ông Lê Hoàng Vỉnh, Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 9 n m 2021, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM,

tỉnh An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 49/2021/TLST-HS ngày 24 tháng 8 n m 2021, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 50/2021/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 9 n m 2021, đối với các bị cáo:

1. Họ và tên: Nguyễn V n N, sinh n m 1966, t i huyện CM, tỉnh An

Giang; n i c trú: ấp Đ, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: không biết chữ; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn V n N (đã chết) và bà Nguyễn Thị K (đã chết); vợ Trần Kim T, sinh n m 1969; con: Ngyễn Thái L, sinh n m 1995; anh, chị, em ruột: C 09 ng i, bị cáo là ng i th hai

Nhân thân: Từ nhỏ sống chung cha mẹ, không đi học, lớn lên làm thuê

sinh sống.

Tiền án, tiền sự: không;

Bị t m giam ngày 16/5/2021 cho đến nay; bị cáo c mặt t i phiên tòa.

2. Họ và tên: Trần Kim T, sinh n m 1969, t i CM, tỉnh An Giang; n i c

trú: ấp Đ, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 01/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Đ o ph t; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Ngọc M (đã chết) và bà Lê Thị X, sinh n m 1945; chồng Nguyễn V n N; con Nguyễn Thái L, sinh n m 1995; anh, chị, em ruột: C 04 ng i, bị cáo là ng i th hai.

Tiền án, tiền sự: không;

Nhân thân: Từ nhỏ sống chung cha mẹ, đi học lớp 01 nghỉ, lớn lên làm

thuê sinh sống.

Bị t m giam ngày 16/5/2021 cho đến nay; bị cáo c mặt t i phiên tòa.

3. Họ và tên: Nguyễn Thái L, sinh n m 1995, t i CM, tỉnh An Giang; n i

c trú: ấp Đ, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Đ o ph t; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn V n N, sinh n m 1966 và bà Trần Kim T, sinh n m 1969; ch a c vợ con; anh, chị, em ruột: Bị cáo là con duy nhất.

Tiền án, tiền sự: không;

Nhân thân: Từ nhỏ sống chung cha mẹ, đi học đến lớp 10 nghỉ, lớn lên

làm thuê sinh sống.

Bị t m giam ngày 08/7/2021 cho đến nay; bị cáo c mặt t i phiên tòa.

Ngư i bị hại:

Nguyễn h ớc G, sinh n m 1979; n i c trú: ấp Đ, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

Ngư i làm chứng:

1. Nguyễn Hữu C, sinh n m 1993 (vắng mặt);

2. Nguyễn V n T, sinh n m 1972 (vắng mặt),

3. Trần V n , sinh n m 1983 (vắng mặt);

4. Trần V n T, sinh n m 1964 (vắng mặt);

5. Nguyễn S n D, sinh n m 1998 (vắng mặt);

NỘI DUNG V ÁN:

Qua các tài liệu c trong hồ s vụ án và quá trình xét hỏi, tranh lu n t i

phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc t m tắt nh sau:

Khoảng 06 gi ngày 16/5/2021, Nguyễn Thái L điều khiển xe mô tô đến

nhà Nguyễn h ớc G (N) t i ấp Đ, xã MH (cách nhà L khoảng 800m), để n i chuyện về việc G nợ vàng của gia đình L, nh ng không trả. Khi đến, L thấy G đang ở nhà, nên L điện tho i cho Nguyễn S n D ng (cùng x m với L) kêu Nguyễn V n N, Trần Kim T (cha, mẹ ruột của L) đến nhà G n i chuyện. Lúc này, N cầm theo 01 đo n cây gỗ dài 106cm, cùng T đến nhà G. Khi đến, N kêu G viết giấy nợ, nh ng G không đồng ý. N dùng tay trái nắm lấy phần áo thun phía bên hông trái của G đang mặc, bắt G đi về nhà N. Khi đi khoảng 15m, G dùng tay trái tháo áo thun trong tay của N ra, nh ng không đ ợc, nên G n i “Ông buông áo tôi ra coi thiếu nợ từ từ trả làm gì nắm áo, đi thì đi”, thì T lấy trong túi áo khoác 01 sợi dây vải (đã chuẩn bị sẵn tr ớc đ ) đ a cho N, kêu N tr i hai tay G l i, nh ng N không đồng ý. N tiếp tục dùng tay nắm phần áo thun của G đang mặc, dùng tay đẩy, bắt G đi về nhà N; còn T, L đi theo phía sau. Khi còn cách nhà N khoảng 150m, G sợ vào nhà sẽ bị N đánh, nên vùng vẫy để ch y, thì bị N nắm chặt áo, T, L ch y đến dùng tay ôm giữ G l i, nên G không ch y đ ợc; vì thấy N đang cầm trên tay phải đo n cây gỗ, sợ bị đánh nên G đi vào nhà theo yêu cầu của N; còn L điều khiển xe mô tô đi chợ. Khi G vào nhà, T kêu N dùng sợi dây xích dài 138cm, một đầu quấn quanh cẳng chân trái của G, rồi dùng ổ kh a b p kh a l i, còn một đầu sợi dây xích quấn vào hàng rào nhà N, rồi dùng ổ kh a b p kh a l i, do sợ bị N, T đánh, nên G không dám kháng cự. Lúc này, L về nhà thấy chân trái của G bị quấn sợi dây xích, L không n i gì và đi ra phía sau nhà nấu c m. Do Nguyễn V n T (cùng x m với N) phát hiện sự việc, nên n i cho Trần V n T, Trần V n - Tr ởng, h ấp Đ, biết. Khoảng 15 phút sau, T, P đến yêu cầu N, T mở ổ kh a tháo sợi dây xích trong cẳng chân trái G ra, nh ng N, T không đồng ý, nên h ng điện tho i trình báo Công an xã MH. Đến khoảng 07 gi 30 phút cùng ngày, Công an xã MH đến l p biên bản bắt ng i ph m tội quả tang. N, T, L bị khởi tố, t m giam để điều tra xử lý.

* V t ch ng thu giữ: 01 sợi dây xích màu đen bằng kim lo i dài 138cm,

02 ổ kh a bằng kim lo i c cắm chìa kh a và 01 đo n cây gỗ dài 106cm của N, T. Riêng, sợi dây vải T đã ném bỏ nên không thu đ ợc.

T i bản cáo tr ng số 46/CT-VKSCM ngày 23 tháng 8 n m 2021, Viện

kiểm sát nhân dân huyện CM đã truy tố các bị cáo Nguyễn V n N; Trần Kim T, Nguyễn Thái L về tội Bắt, giữ ng i trái pháp lu t” theo quy định t i khoản 1 Điều 157 Bộ lu t Hình sự.

Kiểm sát viên trình bày l i lu n tội: Giữ nguyên Quyết định truy tố các bị

cáo Nguyễn V n N; Trần Kim T, Nguyễn Thái L về tội Bắt, giữ ng i trái pháp lu t” theo quy định t i khoản 1 Điều 157 Bộ lu t Hình sự. Đề nghị Hội đồng xét xử:

p dụng khoản 1 Điều 157, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17,

Điều 38, Điều 58 Bộ lu t Hình sự, xử ph t bị cáo Nguyễn V n N từ 09 tháng đến 01 n m tù;

p dụng khoản 1 Điều 157, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17,

Điều 38, Điều 58 Bộ lu t Hình sự, xử ph t bị cáo Trần Kim T từ 06 đến 09 tháng tù;

p dụng khoản 1 Điều 157, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17,

Điều 38, Điều 58 Bộ lu t Hình sự, xử ph t bị cáo Nguyễn Thái L từ 06 đến 09 tháng tù;

Đề nghị xử lý v t ch ng: Đề nghị tịch thu, tiêu hủy 01 sợi dây xích màu

đen bằng kim lo i dài 138cm, 02 ổ kh a bằng kim lo i c cắm chìa kh a và 01 đo n cây gỗ dài 106cm do liên quan đến hành vi ph m tội, không còn giá trị sử dụng.

T i phiên tòa, các bị cáo khai nh n đã thực hiện hành vi ph m tội nh nội

dung Cáo tr ng truy tố, không tranh lu n với l i lu n tội của đ i diện Viện kiểm sát và xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t.

uá trình đi u tra bị hại Nguyễn Phước G có l i khai:

Ngày 16/5/2021, bị N, T, L bắt về nhà của N, T, L, rồi dùng sợi dây xích

tr i chân trái giữ l i, nh nội dung vụ án. G không bị th ng tích, nên từ chối giám định, xin giảm nhẹ cho N, T, L và không yêu cầu bồi th ng về dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, c n c vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã đ ợc

tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định nh sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của C quan điều tra, Điều tra viên,

Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, các bị cáo không c ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Mặc dù đã đ ợc Tòa án tống đ t hợp lệ giấy triệu t p tham gia phiên tòa

nh ng t i phiên tòa bị h i, ng i làm ch ng vắng mặt. Tuy nhiên, những ng i vắng mặt đã c l i khai trong hồ s vụ án nên việc vắng mặt của họ không gây cản trở cho việc xét xử. Vì v y, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định của pháp lu t.

Về hành vi ph m tội của các bị cáo: T i phiên tòa, bị cáo khai nh n đã

thực hiện hành vi bắt, giữ bị h i Nguyễn h ớc G. L i khai nh n của các bị cáo t i phiên tòa phù hợp với l i khai của các bị cáo trong giai đo n điều tra, truy tố; phù hợp với l i khai của bị h i và những ng i làm ch ng; phù hợp với các v t ch ng bị thu giữ và các tài liệu ch ng c khác đ ợc l u trong hồ s vụ án.

Xét thấy, các bị cáo là ng i c đầy đủ n ng lực chịu trách nhiệm hình sự,

nh n th c đ ợc quyền tự do thân thể của con ng i là bất khả xâm ph m và đ ợc pháp lu t bảo vệ. Tuy nhiên, chỉ vì muốn đòi nợ mà các bị cáo đã bất chấp pháp lu t, tìm cách khống chế đ a bị h i G về nhà mình rồi dùng dây xích sắt kh a l i. Hành vi của các bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội Bắt, giữ ng i trái pháp lu t” theo khoản 1 Điều 157 Bộ lu t Hình sự. Do đ , Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới truy tố các bị cáo về tội Bắt, giữ ng i trái pháp lu t” là hoàn toàn đúng ng i, đúng tội và phù hợp với quy định của pháp lu t.

Về tính chất, m c độ nghiêm trọng về hành vi của các bị cáo nh n

thấy:

Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm ph m trực tiếp

đến quyền tự do thân thể của công dân nên cần c một m c án t ng x ng với hành vi ph m tội của các bị cáo để cải t o, giáo dục bị cáo trở thành ng i c ích cho xã hội và nhằm để đảm bảo tính r n đe, giáo dục và phòng ngừa chung.

Xét về đồng ph m, khi thực hiện hành vi ph m tội, các bị cáo không c sự

bàn b c, câu kết chặt chẽ c ng nh không c sự phân chia vai trò cụ thể cho từng bị cáo nên giữa các bị cáo chỉ là đồng ph m giản đ n. Trong đ bị cáo N giữ vai trò chính còn bị cáo T, L chỉ là ng i giúp s c.

Về tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra

và t i phiên tòa hôm nay cáo tỏ rõ thái độ thành khẩn khai báo, n n n hối cải; c nhân thân tốt ch a c tiền án, tiền sự; ph m tội lần đầu và thuộc tr ng hợp ít nghiêm trọng; bị cáo T, N c trình độ dân trí thấp, sống tách biệt trong cộng đồng, ít đ ợc tiếp c n với ph ng tiện thông tin đ i chúng. Quá trình điều tra bị h i c đ n xin giảm nhẹ hình ph t cho các bị cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đ ợc quy định t i điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự nên c xem xét cho bị cáo khi quyết định hình ph t;

Về tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không c tình

tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự.

Về v t ch ng: 01 sợi dây xích màu đen bằng kim lo i dài 138cm, 02 ổ

kh a bằng kim lo i c cắm chìa kh a và 01 đo n cây gỗ dài 106cm của N, T xác định là những đồ v t dùng vào việc ph m tội và không c yêu cầu. Hội đồng xét xử xét thấy những v t ch ng trên các bị cáo dùng vào việc ph m tội không còn giá trị sử dụng nên cần tịch thu tiêu hủy.

Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn V n N, Trần Kim T, Nguyễn Thái L ph m

tội Bắt, giữ ng i trái pháp lu t”

1.Về trách nhiệm hình sự:

p dụng khoản 1 Điều 157, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17,

Điều 38, Điều 58 Bộ lu t Hình sự. Xử ph t bị cáo Nguyễn V n N 09 (chín) tháng tù. Th i h n tù tính từ ngày 16/5/2021.

p dụng khoản 1 Điều 157, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17,

Điều 38, Điều 58 Bộ lu t Hình sự. Xử ph t bị cáo Trần Kim T 06 (sáu) tháng tù. Th i h n tù tính từ ngày 16/5/2021.

p dụng khoản 1 Điều 157, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17,

Điều 38, Điều 58 Bộ lu t Hình sự. Xử ph t bị cáo Nguyễn Thái L 06 (sáu) tháng tù. Th i h n tù tính từ ngày 08/7/2021.

2. V xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp: Căn cứ Đi u 47 Bộ luật Hình

sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Đi u 106 Bộ luật Tố tụng hình sự;

Tịch thu tiêu hủy: 01 sợi dây xích màu đen bằng kim lo i dài 138cm (đã

qua sử dụng), 01 ổ kh a bằng kim lo i màu đen c cắm chìa kh a và 01 ổ kh a bằng kim lo i màu vàng c cắm chìa kh a (đã qua sử dụng); 01 đo n cây gỗ dài 106cm c bề hoành 6cm.

(Hiện v t ch ng do Chi cục thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang

quản lý theo biên bản giao, nh n v t ch ng ngày 17/9/2020).

3. V án phí: C n c các Điều 135, 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự và điểm

a, khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban th ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Buộc mỗi bị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự

s thẩm.

4. V quy n kháng cáo: C n c các Điều 331, 333 Bộ lu t Tố tụng hình

sự;

Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án các bị cáo c quyền kháng cáo để

yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Bị h i đ ợc quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày, kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết theo quy định pháp lu t

Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Đi u 2

Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ