vanban.org

Bản án 49/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Phạ m Văn T được ly hôn chị Đào Thị N.

Về quan hệ con chung: Không có , không đặ t ra giả i quyế t. Về quan hệ tà i sả n: Không đặ t ra giả i quyế t trong vụ á n nà y. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - N"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Phạ m Văn T được ly hôn chị Đào Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 24 - 9 - 2021
V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia
đình (T - N)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu

2. Bà Phan Thị Hạnh Mỹ

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Phƣơng Thảo - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Bà Lê Minh Phƣơng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 9 năm 2021 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 115/2021/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2021 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2021/QĐXX-ST ngày 30 tháng 8 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 51/2021/QĐST - HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T - sinh năm 1988

Địa chỉ: thôn M, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Chị Đà o Thị N - sinh năm 1994

Địa chỉ: thôn M, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình.

(anh T vắng mặt có lý do; chị N vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Phạm Văn T trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị Đà o Thị N tự nguyệ n tì m hiể u , yêu nhau đi đế n hôn nhân có đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Đ, huyệ n T, tỉnh Thái Bình ngày 16/5/2012. Sau khi kế t hôn vợ chồ ng về chung số ng cù n g nhau tạ i gia đì nh anh T ở thôn M, xã Đ, huyệ n T, tỉnh Thái Bình. Thờ i gian đầ u cuộ c số ng vợ chồ ng hòa thuận, hạnh phúc được mấy năm nhưng nhữ ng năm về sau vợ chồ ng thườ ng xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồ ng bấ t đồ ng quan điể m số ng. Mặ c dù anh đã rấ t cố gắ ng , hai bên gia đì nh cũ ng đã giả i thí ch , khuyên bả o nhưng vợ chồ ng vẫ n không thể hà n gắ n đượ c mâu thuẫ n để chung số ng cù ng nhau . Nay anh thấ y tì nh cả m vợ chồ ng không cò n , vợ chồ ng không thể tiế p tụ c chung số ng cùng nhau được nữa nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh đ ược ly hôn chị Đà o Thị N.

Về con chung: Anh và chị Đà o Thị N không có con chung , vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tà i sả n chung , nợ chung: Anh và chị Đào Thị N tự thỏ a thuậ n giả i quyế t, anh không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

* Tòa án đã tiến hành giao thông báo thụ lý, giấy triệu tập và các văn bản tố tụng cho bị đơn chị Đào Thị N hợp lệ, tuy nhiên chị N không đến Tòa làm việc do đó Tòa án không ghi nhận đƣợc ý kiến của chị N.

* Tại biên bản lấy lời khai ông Đà o Văn T 1 (bố đẻ chị N ), ông trình bày: Ông là bố đẻ chị Đào Thị N, bố vợ anh Phạ m Văn T.

Về hôn nhân: Anh Phạ m Văn T và chị Đào Thị N tự nguyệ n tì m hiể u , có đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Đ, huyệ n T, tỉnh Thái Bình vào ngày 16/5/2012. Sau khi kế t hôn vợ chồ ng chung số ng mộ t thờ i gian thì phá t sinh mâu thuẫ n , cụ thể mâu thuẫ n như thế nà o ông kh ông nắ m đượ c. Hiệ n anh T có đơn ly hôn chị N, quan điể m củ a ông là đề nghị Tò a á n giả i quyế t theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Về con chung: Vợ chồ ng anh Phạ m Văn T và chị Đào Thị N không có con chung.

Về tà i sả n chung, nợ chung: Anh Phạm Văn T, chị Đà o Thị N có tài sản chung hay nợ chung như thế nà o thì ông không nắ m bắ t đượ c.

* Biên bản xác minh tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình: Anh Phạm Văn T - sinh năm 1988 và Chị Đào Thị N - sinh năm 1994 có đăng ký thường trú tại thôn M, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình. Hiện nay hộ khẩ u củ a anh T, chị N vẫ n ở thôn M, xã Đ, huyệ n T, tỉnh Thái Bình. Chị N không có đăng ký tạm vắng, tạm trú ở đâu khác ngoài địa chỉ này. Địa phương chỉ biế t chị N đang đi là m ăn xa cò n đị a chỉ cụ thể như thế nà o đị a phương không nắ m bắ t đượ c. Chị N vẫ n thườ ng xuyên đi về thăm gia đì nh tạ i đị a phương.

Anh T và chị N tự nguyệ n tì m hiể u, đi đế n hôn nhân có đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Đ ngày 16/5/2012. Sau khi kế t hôn vợ chồ ng chung số ng cù ng nhau tại địa phương. Vợ chồ ng hạ nh phú c đượ c mộ t thờ i gian thì phá t sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân cụ thể như thế nào địa phương không nắm bắt được. Nay anh T có đơn ly hôn chị N , quan điể m củ a đị a phương là đề nghị Tò a á n giả i quyế t theo quy đị nh củ a pháp luật . Quá trình chung sống , anh T và chị N không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung anh chị có hay không thì địa phương không nắ m đượ c.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa đã thực hiện nghiêm các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, các văn bản tố tụng được tống đạt đầy đủ, hợp lệ cho người bị kiện. Nguyên đơn, bị đơn về cơ bản chấp hành pháp luật tố tụng để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Mâu thuẫ n giữ a anh T và chị N đã không thể hà n gắ n, anh T đề nghị được ly hôn chị N. Thự c tế hiệ n tạ i vợ chồ ng anh T, chị N đã không sinh số ng cù ng nhau . Điề u đó chứ ng tỏ hôn nhân giữ a anh T , chị N đã không cò n tồ n tạ i trên thự c tế , mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khở i kiệ n của anh Phạ m Văn T , xử cho anh Phạ m Văn T được ly hôn chị Đào Thị N.

+ Về quan hệ con chung: Anh Phạ m Văn T và chị Đào Thị N không có con chung, không đặ t ra giải quyết.

+ Về tài sản chung , nợ chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết và hiện không lấy được ý kiến của chị N về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng nên vấn đề tài sản không đặt ra giải quyết trong vụ án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, cũng như phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa anh T, chị N là tranh chấp về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị N đăng ký thườ ng trú tại thôn M, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình, hiệ n tạ i chị N không đăng ký tạ m vắ ng, tạm trú ở đại chỉ nào khác n goài địa chỉ này. Do đó anh Trì nh khởi kiện yêu cầ u Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình giải quyết vụ án là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đào Thị N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, anh Phạ m Văn T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: anh Phạ m Văn T và chị Đào Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình ngày 16/5/2012 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫ n do bấ t đồ ng quan điể m số ng . Thự c tế hiệ n tạ i vợ chồ ng anh T , chị N không sinh số ng cù ng nhau, không có sự quan tâm, chăm só c lẫ n nhau. Như vậy có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa anh T, chị N có mâu thuẫn và anh chị không thể hà n ngắ n, mục đích hôn nhân không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạ m Văn T , xử cho anh Phạ m Văn T được ly hôn chị Đào Thị N là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: anh T và chị N không có con chung, vì vậy không đặt ra giả i quyế t.

Về quan hệ tài sản: Anh Phạ m Văn T trình bày anh và chị N tự thỏ a thuậ n giả i quyế t, anh không yêu cầ u Tòa án giải quyết. Ông T1 (bố chị N) trình bày: Anh T, chị N có tài sản chung hay nợ chung như thế nào thì ông không nắm bắ t đượ c. Mặ t khá c do chưa lấ y đượ c lờ i khai củ a chị Đ ào Thị N trong vụ á n này. Do đó việ c giả i quyế t về tà i sả n chung , nợ chung không đặ t ra giả i quyế t trong vụ á n nà y. Vấ n đề tà i sả n chung , nợ chung đượ c đặ t ra giả i quyế t khi mộ t trong cá c đương sự có yêu cầ u.

Về án phí: Anh Phạ m Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Phạ m Văn T được ly hôn chị Đào Thị N.

2. Về quan hệ con chung: Không có , không đặ t ra giả i quyế t.

3. Về quan hệ tà i sả n: Không đặ t ra giả i quyế t trong vụ á n nà y.

4. Về án phí: Anh Phạ m Văn T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ anh Phạ m Văn T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002183 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 13/7/2021 sang thi hành án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Phạ m Văn T, chị Đào Thị N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ