- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 49/2021/DS-ST Ngày: 29-4-2021 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng hạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Nguyễn Văn Trí;
2. ng Lê Đức Thụy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy, Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: ng Lê Hoàng Vỉnh – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 460/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 165/2021/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số: 191/2021/QĐST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh Q, sinh năm 1976; nơi cư trú: ấp T , xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang.
Ngً i đﭼi di n theo ủy quyﱠn của bà Lê Th Thanh Q: ng Nguyễn Văn , sinh năm 1983; địa chỉ: số 477A/24, QCT, khóm BT, phường BK, thành phố LX, tỉnh An Giang văn ản ủy quyền ngày 23/12/2020 có mặt .
2. B đơn: Bà Nguyễn Thị M L, sinh năm 1987; nơi cư trú: ấp TQ, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang vắng mặt ;
3. Ngً i có quyﱠn lợi, nghĩa vụ liên quan: ng Đặng Văn N, sinh năm 1982; nơi cư trú: ấp TQ, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai và các lời khai, ông Nguyễn Văn đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình ày: Do là ch quen iết nên ngày 20/01/2019 âl nh m ngày 24/02/2019 dl à Lê Thị Thanh Q có cho à Nguyễn Thị M L vay số tiền 120.000.000 đồng. Việc vay có làm iên nhận nợ, lãi suất thỏa thuận là 2 /tháng, mục đích vay để làm vốn sản suất đồ mộc, lúc vay à L hứa trả m i tháng trả 3.000.000 đồng ắt đầu trả từ ngày 20/01/2019 âl. Sau khi vay à L có trả được 2.500.000 đồng tiền vốn. Đến ngày 24/11/2019 âl nh m ngày 19/12/2019dl à L than không có khả năng trả nên gặp à Q xin trả góp m i ngày 30.000 đồng cho đến khi hết nợ. Bà Q đồng ý nên à L làm lại iên nhận nợ ngày 24/11/2019 âl, theo iên nhận thì à L nợ à Q số tiền 120.000.000 đồng và có ngh a vụ trả góp cho m i ngày 30.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Tại phiên tòa, ông P đại diện theo ủy quyền của à Q xác định, à L đã trả cho à Q đến ngày 28/5/2020 âl tổng cộng số tiền vốn là 11.020.000 đồng còn lại 108.980.000 đồng đến nay chưa trả. Nay, yêu cầu à L trả cho à Q số tiền còn thiếu 108.980.000 đồng và yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 29/5/2020 âl nh m ngày 19/7/2020 dl cho đến ngày xét xử, rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền 11.020.000 đồng mà à L đã trả cho à Q.
ng Đặng Văn N là chồng của à L, tuy không trực tiếp giao dịch dân sự v i à Q nhưng đây là khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, à L vay nợ về để làm mộc phát triển kinh tế gia đình. Do đó yêu cầu ông Ngon có ngh a vụ liên đ i cùng vợ trả nợ cho à Q.
Bị đơn à Nguyễn Thị M L và người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Đặng Văn N đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông, à vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đơn khởi kiện của à Q.
Tại phiên tòa; các đương sự giữ nguyên ý kiến và không giao nộp thêm tài liệu chứng cứ.
Đại diện Viện kiểm sát phát iểu quan điểm:
* Vi c tuân theo pháp luật trong th i gian chuẩn b xét xử:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
* Vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thً ký tﭼi phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, ảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên tòa.
*Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của ngً i tham gia tố tụng:
- Đối v i nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh Q ủy quyền cho ông Nguyễn Văn P, từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Đối v i ị đơn và người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị M L, ông Đặng Văn N, từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án là phù hợp Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Ý kiến vﱠ vi c giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự, Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 217, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Lê Thị Thanh Q.
- Buộc à Nguyễn Thị M L liên đ i cùng ông Đặng Văn N trả cho à Lê Thị Thanh Q số tiền 108.980.000 đồng và tính lãi suất 10 /năm từ ngày 16/11/2020 đến ngày xét xử.
- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của à Lê Thị Thanh Q đối v i số tiền 11.020.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản và ị đơn à Nguyễn Thị M L có nơi cư trú: ấp Tấn Qu i, xã Tấn M , huyện CM, tỉnh An Giang. Do đó, Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định các Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Về thời hiệu khởi kiện: Giao dịch dân sự về hợp đồng vay tài sản được xác lập năm 2019, căn cứ Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 157 và Điều 429 Bộ luật dân sự năm 2015, thì vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện.
Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa à Nguyễn Thị M L, ông Đặng Văn N đã được triệu tập tham gia phiên tòa lầ thứ hai nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án: Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; lời khai của các đương sự; nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ị đơn trả số tiền 108.980.000 đồng, chứng cứ khởi kiện là tờ cam kết ngày 24/11/2019âl ngày 19/12/2019dl). Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng trên được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không ị lừa dối hay ép uộc nên đây là hợp đồng hợp pháp. Do à L phạm ngh a vụ trả nợ như đã thỏa thuận nên à phải có ngh a vụ thanh toán số tiền nợ cho à Q. Mặc khác, trong quá trình giải quyết vụ án à L đã được Tòa án đã tống đạt thông áo thụ lý vụ án về việc khởi kiện của Q và triệu tập đến tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng à không có ý kiến gì về việc Q khởi kiện và vắng mặt không r lý do. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Lê Thị Thanh Q buộc à Nguyễn Thị M L có ngh a vụ trả cho à Lê Thị Thanh Q số tiền 108.980.000 đồng là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu uộc ngh a vụ liên đ i của nguyên đơn, à Q yêu cầu à Nguyễn Thị M L cùng chồng ông Đặng Văn N có trách nhiệm liên đ i trả nợ, do à L vay tiền cảu à để sản xuất đồ mộc phát triển kinh tến gia đình. Hội đồng xét xử xét thấy, à L, ông Ngon là vợ chồng được chính quyền địa phương xác nhận. Do số tiền vay trong thời kỳ hôn nhân còn tồn tại, mục đích vay để phát triển kinh tế gia đình nên vợ chồng à L, ông Ngon cùng có trách nhiệm liên đ i trả nợ cho à Q số tiền vay 108.980.000 đồng là phù hợp Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình.
Quá trình giải quyết và tại phiên tòa hôm nay, ông P đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền 11.020.000 đồng. Xét thấy, việc rút yêu cầu này là sự tự nguyện của đương sự. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 217 và Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ đối v i phần rút yêu cầu này.
Ngoài yêu cầu trả vốn, à Q yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 19/7/2020 đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm. Xét thấy, việc chậm thanh toán ảnh hưởng đến quyền lợi của à Q. Do đó, à Q yêu cầu tính lãi suất là có cơ sở. Tuy nhiên, tại iên nhận ngày 19/12/2019 không thể hiện mức lãi suất, thời hạn vay nên lãi suất được tính từ ngày khởi kiện là ngày 16/11/2020 theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự. Mặc khác, tại phiên tòa ông P đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi yêu cầu về việc tính lãi suất, ông chỉ yêu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày khởi kiện cho đến ngày xét xử. Xét thấy, việc thay đổi yêu cầu này phù hợp v i Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, nên được chấp nhận và số tiền lãi được tính như sau:
Từ ngày 16/11/2020 đến ngày 29/4/2021 là 164 ngày; số tiền lãi được tính: 108.980.000 đồng x 0,028 /ngày x 164 ngày 4.964.000 đồng.
Từ những nhận định trên có căn cứ uộc à Nguyễn Thị M L và ông Đặng Văn N có ngh a vụ liên đ i trả cho à Lê Thị Thanh Q số tiền vốn 108.980.000 đồng và tiền lãi 4.964.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Bà Nguyễn Thị M L và ông Đặng Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 26, 35, 39, 147, 217, 227, 244, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, 288, 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Lê Thị Thanh Q và xử như sau:
+ Buộc à Nguyễn Thị M L và ông Đặng Văn N có trách nhiệm liên đ i trả cho à Lê Thị Thanh Q số tiền vốn 108.980.000 Một trăm lẻ tám triệu, chín trăm tám mươi nghìn đồng và lãi 4.964.000 Bốn triệu, chín trăm sáu mươi ốn nghìn đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 113.944.000 (Một trăm mười a triệu, chín trăm ốn mươi ốn nghìn) đồng.
Kể từ ngày ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
+ Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của à Lê Thị Thanh Q đối v i à Nguyễn Thị M L và ông Đặng Văn N đối v i số tiền 11.020.000 đồng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Bà Nguyễn Thị M L và ông Đặng Văn N phải chịu 5.697.000 đồng (Năm triệu, sáu trăm chín mươi ảy nghìn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Bà Lê Thị Thanh Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 3.000.000 (Ba triệu) đồng theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009018 do Chi cục thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 25 tháng 11 năm 2020.
3. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết công khai.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện CM; - Chi cục THADS huyện CM; - Các đương sự để thi hành ; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm V n Dƣơng |