- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ĐAÔng Nguyễn TN,"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện ngân hàng TMCP ĐA đối với ông Nguyễn TN.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2021/DS-ST Ngày 01/03/2021 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Miên
2. Ông Võ Tấn Phước
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Văn Dư, Thư ký Toà án nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HB tham gia phiên tòa: Bà Dương Thục Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 03 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 145/2020/TLST - DS ngày 20 tháng 05 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2020/QĐXX- ST ngày 26 tháng 08 năm 2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: - Ngân hàng TMCP ĐA
Địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh Tuấn, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Lâm NK, chức vụ: Nhân viên khách hàng cá nhân ngân hàng TMCP ĐA – chi nhánh Bạc Liêu (Vắng mặt)
* Bị đơn: - Ông Nguyễn TN, sinh năm: 1966 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Cái Tràm B, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/05/2020 và trong quá trình xét xử, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP ĐA - Ông Huỳnh Lâm NK trình bày:
Vào ngày 30/03/2017 ông Nguyễn TN có ký với ngân hàng TMCP ĐA hợp đồng tín dụng vay số tiền 30.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng trả góp; lãi suất 8%/năm; lãi quá hạn đang áp dụng là 12%/năm (bằng 1,5 lần lãi suất trong hạn; thời hạn vay 36 tháng kể từ ngày 13/04/2017 đến ngày 12/04/2020; phương thức trả nợ gốc, lãi hàng tháng. Tính đến ngày 24/08/2020 ông Nguyễn TN đã trả cho ngân hàng số tiền gốc lãi là 28.086.666 đồng. Do ông Nguyễn TN đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở và tạo điều kiện trả hết số nợ nhưng ông Nguyễn TN vẫn không trả nợ cho ngân hàng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn TN phải thanh toán trả nợ tiền vay cho ngân hàng đến ngày 30/09/2020 với tổng số tiền là 9.958.722 đồng (số tiền gốc 8.627.298, tiền lãi là 1.331.424 đồng) và số tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi ông Nguyễn TN tất toán nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.
Đối với bị đơn là ông Nguyễn TN đã được Tòa án tống đạt theo quy định của pháp luật đầy đủ các văn bản tố tụng thể hiện Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn TN trả số tiền tạm tính đến ngày 30/09/2020 với tổng số tiền là 9.958.722 đồng (số tiền gốc 8.627.298, tiền lãi là 1.331.424 đồng) và số tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi ông Nguyễn TN tất toán nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký. Tuy nhiên, ông Nguyễn TN vẫn vắng mặt và không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án, cũng như không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Tại phiên tòa:
- Ý kiến đại diện theo ủy quyền của ngân hàng TMCP ĐA - Ông Huỳnh Lâm NK trình bày: Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn TN có nghĩa vụ trả cho ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 30/09/2020 với tổng số tiền là 9.958.722 đồng (số tiền gốc 8.627.298, tiền lãi là 1.331.424 đồng) và số tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi ông Nguyễn TN tất toán nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị hội đồng xét xử tuyên xử chấp nhận yêu cầu của ngân hàng TMCP ĐA, buộc ông Nguyễn TN có nghĩa vụ trả cho ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 30/09/2020 với tổng số tiền là 9.958.722 đồng (số tiền gốc 8.627.298, tiền lãi là 1.331.424 đồng) và số tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi ông Nguyễn TN tất toán nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn là ngân hàng TMCP ĐA và bị đơn là ông Nguyễn TN theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Tại phiên tòa ông Nguyễn TN vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn TN đã được Tòa án nhân dân huyện HB đã tống đạt theo quy định của pháp luật các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa xét xử vụ án, ông Nguyễn TN vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu do phía ngân hàng TMCP ĐA cung cấp có cơ sở xác định giữa ngân hàng TMCP ĐA và ông Nguyễn TN có ký kết hợp đồng tín dụng ngày 03/09/2015 để vay số tiền 90.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Nguyễn TN đã vi phạm thời hạn thanh toán nợ gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng và ngân hàng TMCP ĐA chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng TMCP ĐA nhiều lần nhắc nhở về việc thanh toán nợ, nhưng ông Nguyễn TN không có thiện chí trả nợ. Hội đồng xét xử xét thấy căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 474 Bộ luật dân sự 2005 “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn…”. Do ông Nguyễn TN đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngân hàng TMCP ĐA khởi kiện đòi ông Nguyễn TN trả số tiền là 9.958.722 đồng (số tiền gốc 8.627.298, tiền lãi là 1.331.424 đồng) và số tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi ông Nguyễn TN tất toán nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ chấp nhận.
Đối với bị đơn ông Nguyễn TN, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt theo quy định của pháp luật các văn bản tố tụng yêu cầu ông Nguyễn TN cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCP ĐA, nhưng ông Nguyễn TN không cung cấp, cũng không có ý kiến bằng văn bản là đã từ bỏ quyền lợi của mình thông qua việc không tham gia tố tụng theo triệu tập của Tòa án.
Án phí dân sự, ông Nguyễn TN phải nộp 498.000 đồng nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện HB. Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam phải nộp tạm ứng án phí đối với số tiền không được chấp nhận là 300.000 đồng, ngân hàng TMCP ĐA đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006193 ngày 29 tháng 05 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự được hoàn lại toàn bộ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HB.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39 và Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp lậut về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Án lệ số 08 được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện ngân hàng TMCP ĐA đối với ông Nguyễn TN.
2. Buộc ông Nguyễn TN có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng TMCP ĐA với số tiền tạm tính đến ngày 30/09/2020 với tổng số tiền là 9.958.722 đồng (số tiền gốc 8.627.298, tiền lãi là 1.331.424 đồng) và số tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi ông Nguyễn TN tất toán nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.
Kể từ ngày 01/10/2020, ông Nguyễn TN phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh Trần Đăng Khoa phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Án phí dân sự, ông Nguyễn TN phải nộp 498.000 đồng nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện HB. Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam phải nộp tạm ứng án phí đối với số tiền không được chấp nhận là 300.000 đồng, ngân hàng TMCP ĐA đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006193 ngày 29 tháng 05 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự được hoàn lại toàn bộ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HB.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt theo quy định pháp luật. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |