- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyền - Hướng"
- Tòa quyết gì? Veà hoân nhaân: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Kim T đối v i anh Trần Chí H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:49/2020/ST-HNGĐ Ngày 29/12/2020 V/v tranh chấp hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Văn Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Miên
2. Ông V Tấn h c
- Thư ký phiên tòa: Ông han Văn D - Th ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Văn Hữu Tuấn – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 331/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc ly hôn và tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 53/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn:chị Lê Kim T, sinh năm 1994, địa chỉ: thôn Đại L, xã Hàm H, huyện Hàm Th, tỉnh Bình Th
Bị đơn: anh Trần Chí H, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp X, xã V nh B, huyện Hòa B, tỉnh Bạc L
(Chị T và anh H xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/11/2020, các lời khai tiếp theo tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình nguyên đơn – chị Lê Kim T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Trần H tự nguyện chung sống vào năm 2015 và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã V nh B, huyện Hòa B, tỉnh Bạc L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 03/6/2016. Quá trình chung sống chỉ hạnh phúc một thời gian đầu nh ng đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẩn trầm trọng và chị đã nộp đơn ly hôn nh ng khi đó chị T đang mang thai é thứ 2 nên đã rút đơn lại đ i sau khi sinh con s tiếp tục ly hôn. Đến năm 2018, sau khi sinh con xong thì anh H ị Công an t và anh H ị giam giữ cho đến nay, hiện đang chấp hành án tại trại giam CT (tỉnh CM) v i mức án là 30 năm. Vì các lý do trên, nay chị yêu cầu ly hôn v i anh Trần H để n định cuộc sống.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 28/8/2016 và Trần Gia H1, sinh ngày 08/4/2018. Hiện hai cháu đang chung sống v i chị T, chị yêu cầu đ c tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh H cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: chị T xác định không có tài sản chung và n chung.
Bị đơn - anh Trần H trình bài tại biên bản ghi lời khai:
Về hôn nhân: nh và chị T tự nguyện chung sống vào năm 2015 và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã V nh B, huyện Hòa B, tỉnh Bạc Lvào năm 2016. Nay chị T yêu cầu ly hôn thì anh đ ng ý.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 28/8/2016 và Trần Gia H1, sinh ngày 08/4/2018. Hiện hai cháu đang chung sống v i chị T, anh đ ng ý giao chị T tiếp tục nuôi d ỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh H xác định không có tài sản chung và n chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình phát biểu ý kiến:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, cũng nh tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử và những ng ời tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Kim Tđối v i anh Trần Chí H.
Về con chung: Giao hai cháu Trần Gia H, sinh ngày 28/8/2016 và Trần Gia H1, sinh ngày 08/4/2018 cho chị T tiếp tục nuôi d ỡng.
Anh H có quyền và ngh a vụ thăm con chung mà không ai đ c cản trở.
Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình: Chị T phải chịu 300.000 đ ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liêu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đ c xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình. Hội đ ng xét xử nhận định:
Về pháp luật tố tụng: Nguyên đơn - chị Lê Kim T khởi kiện yêu cầu ly hôn v i anh Trần H nên đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn là anh Trần H trú tại huyện Hòa B, tỉnh Bạc L nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị T và anh H c ng có đơn xin v ng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử v ng mặt tất cả các đ ơng sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh H tự nguyện chung sống và đã đăng ký kết hôn theo giấy kết hôn số 59 ngày 03/6/2016 của UBND xã V nh B, huyện Hòa B, tỉnh Bạc L nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H là h p pháp.
Yêu cầu xin ly hôn của chị T, Hội đ ng xét xử xét thấy: Mâu thuẩn giữa chị T và anh H phát sinh từ năm 2017 đến nay nh ng các ên vẫn không có iện pháp gì hàn g n tình cảm, thực tế đang ly thân v i nhau từ năm 2017 đến nay. Hơn nữa, hiện nay anh H đang phải chấp hành án phạt t tại Trại giam CT v i thời hạn phải chấp hành là 30 năm; đ ng thời qua làm việc v i anh H thì anh thể hiện ý kiến muốn ly hôn v i chị T. Vì vậy, Hội đ ng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối v i anh H.
Về con chung: Việc quyết định giao con cho ng ời cha hoặc ng ời mẹ nuôi d ỡng sau khi ly hôn cần phải dựa trên quyền l i về mọi mặt của ng ời con, về điều kiện trông nom, chăm sóc. Từ lúc ly thân (2017) đến nay một mình chị T phải chăm lo cho hai cháu Trần Gia H, sinh ngày 28/8/2016 và Trần Gia H1, sinh ngày 08/4/2018. Hiện tại hai cháu đang sống n định c ng chị T; cháu Hân còn trong độ tu i d i 36 tháng theo quy định khoảng 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình. Anh H hiện tại không có điều kiện trực tiếp nuôi d ỡng các cháu, đ ng thời qua làm việc, anh H cũng đ ng ý tự nguyện giao Trần Gia H, sinh ngày 28/8/2016 và Trần Gia H1, sinh ngày 08/4/2018 cho chị T tiếp tục nuôi d ỡng nên Hội đ ng xét xử cần ghi nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Lê Kim T không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: chị Lê Kim T và anh Trần H xác định không có tài sản chung và n chung.
Về án phí: chị Lê Kim T phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Xét thấy đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình là hoàn toàn có căn cứ, cần đ c chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Veà hoân nhaân: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Kim T đối v i anh Trần Chí H.
2. Về con chung: giao hai cháu Trần Gia H, sinh ngày 28/8/2016 và Trần Gia H1, sinh ngày 08/4/2018 cho chị Lê Kim T tiếp tục nuôi d ỡng.
Anh Trần H có quyền và ngh a vụ thăm con chung mà không ai đ c cản trở.
3. Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình: chị Lê Kim T phải chịu 300.000 đ ng, chị T đã tạm dự nộp 300.000 đ ng theo iên lai thu số 0010359 ngày 23/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình chuyển thu án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, các đ ơng sự v ng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt h p lệ ản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bạc Liêu - VKSND huyện Hòa Bình - Chi cục THADS huyện Hòa Bình - UBND xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LỮ VĂN TUẤN |