- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị D và anh Trịnh Văn Ph 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49 /2019/QĐST - HNGĐ | Thọ Xuân ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:41/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/02/2019
Giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị D ; Sinh năm: 1995
Trú tại: Thôn Thành Sơn, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
và Bị đơn: Anh Trịnh Văn Ph; Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn Minh Thành 2, xã X, huyện T, Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212;Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào Điều 55;81;82;83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/3/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có sự đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị D và anh Trịnh Văn Ph 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân : Chị Trương Thị D và anh Trịnh Văn Ph đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Vợ chồng có hai con chung là Trịnh Hà L, sinh ngày 16/ 7 / 2012 và Trịnh Hoàng Q sinh ngày 21/9/2016. Hiện nay cháu Trịnh Hà L đang ở với anh Ph, cháu Trịnh Hoàng Q đang ở với chị D
Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Trịnh Văn Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Hà L, chị Trương Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Hoàng Q, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, về cấp dưỡng nuôi con hai bên không đề nghị tòa án giải quyết vì mỗi người nuôi một cháu. Anh Trịnh Văn Ph và chi Trương Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản:Tài sản chung của vợ chồng không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Trương Thị D chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001393 ngày 19/02/2019 của Chi cục thi hành án đân sự huyện Thọ Xuân. Chị Trương Thị D được nhận lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Xuân Bái; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ ĐĂNG T |