- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ngọc L- Trương Minh H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Ngọc L về tranh chấp "Ly hôn" đối với ông Trương Minh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. THANH KHÊ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2019/HNGĐ-ST Ngày 20 tháng 11 năm 2019 V/v tranh chấp: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lƣu Thị Hằng
- Các hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Nhớ; Ông Phạm Thuận.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- i di n i n i m sát nh n d n qu n Thanh hê, thành phố à Nẵng tham gia phiên t a: Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh - i m sát viên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh hê xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 367/2019/TLST-HNGĐ ngày 06.8.2019, về tranh chấp "Ly hôn" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 367/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa 367/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc L, sinh năm: 1972; Có mặt.
- Bị đơn: Ông Trƣơng Minh H, sinh năm 1973; Vắng mặt.
Cùng địa chỉ: 91A/12 đường H, tổ 16 phường T, quận Thanh hê, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như sau:
Bà và ông Trương Minh H xây dựng gia đình vào năm 1997, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân tự nguyện.
Trong thời gian chung sống thì vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, quan đi m sống, tích cách, suy nghĩ cũng khác nhau, ông H thường uống rượu về gây gỗ, vợ chồng sống không có hạnh phúc. Bà và ông H đã sống ly thân nhau. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trương Minh H.
Về quan hệ con chung: Bà và ông H có 01 con chung là Trương Minh P, sinh ngày 14.7.1998. Con chung đã trưởng thành nên bà không có yêu cầu gì.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà xác định không có.
Bị đơn ông Trương Minh H Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử không có cơ sỡ xem xét.
Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát nhân dân quận Thanh hê phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, k từ khi thụ lý vụ án cho đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử cũng như tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án theo Bộ luật tố tụng dân sự, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phan Thị Ngọc L đối với ông Trương Minh H.
Xử cho bà Phan Thị Ngọc L được ly hôn ông Trương Minh H; Về con chung đã đủ tuổi trưởng thành; Về tài sản chung và nợ chung bà L xác định không có, ông H vắng mặt nên nên Viện ki m sát không đề cập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh lu n t i phiên tòa, sau hi nghe đ i di n S nh n d n qu n Thanh hê phát bi u về vi c tu n theo pháp lu t trong tố tụng d n sự và quan đi m giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận Thanh hê, thành phố Đà Nẵng đã triệu tập hợp lệ bị đơn là ông Trương Minh H tham gia phiên toà đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Bà Phan Thị Ngọc L và ông Trương Minh H xây dựng gia đình vào năm 1997, có đăng ký kết hôn vào ngày 09.12.1997 (Số 90 quy n số 01/97) tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Thanh hê, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình chung sống, vợ chồng theo bà L trình bày thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình, quan đi m sống, tính cách, suy nghĩ không hợp nhau, ông H thường hay uống rượu về gây gỗ. Vợ chồng đã sống ly thân nhau, theo xác minh tại chính quyền địa phương thì vợ chồng không có tiếng nói chung. Tại phiên tòa bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn ông Trương Minh H. Ông H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông đều vắng mặt điều đó chứng tỏ ông không còn thiện chí xây dựng hạnh phúc gia đình, điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà L là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Có 01 con Trương Minh P, sinh ngày 14.7.1998. Con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đề cập.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà L xác định không có, ông H vắng mặt và không có ý kiến phản hồi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ hoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Ngọc L về tranh chấp "Ly hôn" đối với ông Trương Minh H.
Xử: 1. ề quan h hôn nhân: Cho bà Phan Thị Ngọc L được ly hôn ông Trương Minh H.
2. ề con chung: Có 01 con Trương Minh P, sinh ngày 14.7.1998 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đề cập.
3. ề tài sản chung và nợ chung: Bà L xác định không có, ông H không có ý kiến gì nên không đề cập đến.
5. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà L phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 5003 ngày 06.8.2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh hê, thành phố Đà Nẵng, bà L đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Riêng Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, k từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: -Tòa án ND thành phố Đà Nẵng; - Viện ki m sát ND TP Đà Nẵng; -V SND quận Thanh khê, TP Đà Nẵng; - Chi cục THADS quận Thanh hê; - UBND phường Tân Chính, quận Thanh Khê; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ã ký Lƣu Thị Hằng |