- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Trúc P - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên ố ị cáo Nguyễn Trúc P phạ tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 47 Bộ luật hình sự Tịch thu tiêu hủy; Điều 51 Bộ luật h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2018/HSST; Ngày: 05/6/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Hoàng Huy;
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phan Thị Đẹp.
Ông Nguyễn Thanh Sang.
- h
phi n t a: Ông Nguyễn Tuấn Tín – Thư ký T a án nh n d n Thành phố M.
- i di n i n i m s t nh n d n hành ph M tham gia phi n t a: Bà Phan Thị Thanh Xuân - Ki sát viên.
Ngày 05 tháng 6 nă 2018 tại tr s , T a án nh n d n Thành phố M t
sơ th công khai v án h nh sự sơ th th lý số 47/2018/HSST ngày 16 tháng 5 nă 2018 theo Quyết định đưa v án ra t số 54/QĐXXST-HS ngày 23/5/2018 đối v i ị cáo:
Nguyễn Trúc P, sinh 1986 tại tỉnh T; nơi cư trú: Số 29/4 Nguyễn Huỳnh Đ Phường H thành phố M tỉnh T; Chỗ : Ph ng trọ số 03 nhà trọ số 29/1 đường Nguyễn Huỳnh Đ Phường H thành phố M tỉnh T; nghề nghiệp: làm thuê; tr nh độ học vấn: 5/12; d n tộc: Kinh; gi i tính: na ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Na ; con ông Nguyễn Văn Lâm và bà Nguyễn Thị Sạch; có vợ là Trần Thị Thu Thủy và 06 con; tiền án tiền sự: không; ị tạ giữ ngày 08/01/2018, ngày 17/01/2018 hủy ỏ iện pháp tạ giữ đến ngày 24/5/2018 ị ắt tạ gia (có ặt).
- Người làm chứng: (vắng ặt)
1. Lê Tấn T sinh nă 1965.
Địa chỉ: 29/4 Nguyễn Huỳnh Đ, Phường H, TP M, T.
2. Trần Thị Thu T sinh nă 1972.
Địa chỉ: 59/5B Trịnh Hoài Đ, Phường H, TP M, tỉnh T
- 2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn iến tại phiên t a nội dung v án được tó tắt như sau:
Lúc 09 giờ 30 phút ngày 08/01/2018 tại ph ng số 03 nhà trọ số 29/1 đường Nguyễn Huỳnh Đ, Phường H thành phố M tỉnh T. Đội Cảnh sát điều tra tội phạ về a túy Công an thành phố M phối hợp v i Công an Phường H thành phố M ắt quả tang Nguyễn Trúc P đang tàng trữ trái ph p chất a túy.
Vật chứng thu giữ trong v án gồ :
- 01 ịch ny long àu trắng được hàn kín ên trong chứa tinh th àu trắng cho vào gói niêm phong dạng phong có chữ ký của Nguyễn Trúc P và dấu ộc đỏ của Công an Phường H thành phố M tỉnh T.
- 01 ống thủy tinh được uốn cong có 01 đầu tr n rỗng.
- 01 điện thoại di động àu đen hiệu Masstel có si Viettel.
Theo kết luận giá định số 07/KLGĐ-PC54ngày 10/01/2018 của Ph ng kỹ thuật h nh sự Công an tỉnh T kết luận: Mẫu tinh th àu trắng trong 01 gói nylon àu trắng được hàn kín đ trong 01 thư được niê phong có chữ ký ghi họ tên Nguyễn TrúcPhương và h nh dấu tr n àu đỏ in chữ: CÔNG AN PHƯỜNG H - CÔNG AN THÀNH PHỐ M - TỈNH T; g i giá định là a túy có trọng lượng 0 3123 ga loại Metha pheta ine. Hoàn lại đối tượng giá định: Mẫu tinh th àu trắng ký hiệu M c n lại sau giá định có trọng lượng 0 1001 ga được niê phong trong thư ký hiệu số 07.
Tại ản cáo trạng số 50/CT-VKSTPMT-HS ngày 11/5/2018, Viện ki sát nhân dân thành phố M đã truy tố ị cáo Nguyễn Trúc P về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại đi c khoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự.
Tại phiên t a đại diện Viện ki sát giữ nguyên quyết định truy tố đối v i ị cáo ph n tích các t nh tiết tăng nặng giả nhẹ trách nhiệ h nh sự đề nghị T a án phạt ị cáo từ 01 nă đến 02 nă tù và đề nghị lý vật chứng theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên t a T a án nhận định như sau:
Tại phiên t a ị cáo khai nhận về hành vi à ị cáo đã thực hiện đúng như nội dung ản cáo trạng của Viện ki sát. Do đó có đủ căn cứ kết luận: Khoảng 09 giờ 15 phút ngày 08/01/2018, ị cáo P đến đầu hẻ số 67 đường Nguyễn Huỳnh Đ, Phường H thành phố M ua của 01 thanh niên không rõ họ tên, địa chỉ 01 ịch ma túy giá 500.000 đồng đe về cất giấu trong tủ gỗ tại ph ng trọ ị cáo đang thuê nhằ
c đích đ s d ng sau đó ị lực lượng Công an ki tra
- 3
phát hiện ắt quả tang cùng tang vật qua giá định là chất Metha phetamine có khối lượng 0 3123 ga nên ị cáo đã phạ vào tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo đi c khoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự.
Hành vi phạ tội của ị cáo là nguy hi cho ã hội. Về ý thức ị cáo iết hành vi tàng trữ trái ph p chất a túy là vi phạ pháp luật tuy nhiên vẫn thực hiện vi phạ chính sách của Nhà nư c về quản lý chất a túy. Do đó cần phạt ị cáo ức h nh phạt nghiê khắc tương ứng v i tính chất à ức độ do hành vi của ị cáo g y ra i đủ tác d ng giáo d c ị cáo và ph ng ngừa tội phạ .
Tuy nhiên T a t thấy quá tr nh điều tra cũng như tại phiên t a ị cáo tỏ thái độ thành kh n khai báo. Do đó T a án có e
t giả nhẹ h nh phạt cho ị cáo khi quyết định h nh phạt.
Quá tr nh điều tra, truy tố, xét x các hành vi và quyết định tố t ng của Điều tra viên, Ki sát viên đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng hình sự.
Về x lý vật chứng:
- 01 điện thoại di động àu đen hiệu Masstel có si là tài sản của ị cáo không liên quan đến hành vi tàng trữ trái ph p chất a túy nên trả lại cho ị cáo.
- Vật chứng là a túy thuộc loại nhà nư c cấ tàng trữ và vật chứng khác không c n giá trị s d ng nên tịch thu tiêu hủy.
Về án phí: Bị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.
V các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên ố ị cáo Nguyễn Trúc P phạ tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Căn cứ đi c khoản 1 Điều 249; đi s khoản 1 Điều 51 Bộ luật h nh sự.
X phạt bị cáo Nguyễn Trúc P 01 (một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 24 tháng 5 nă 2018 được trừ đi thời gian tạ giữ trư c từ ngày 08/01/2018 đến ngày 17/01/2018.
* Về x lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự
Tịch thu tiêu hủy: 01 gói niê phong dạng thư ký hiệu v số 07 ngày 07/01/2018 có chữ ký in họ tên Nguyễn Thanh Trường (Giá định viên) Nguyễn Thị Kiều Linh (trợ lý giá định) và h nh dấu tr n àu đỏ in chữ PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH SỰ - CÔNG AN TỈNH T; 01 ống thủy tinh được uốn cong có 01 đầu tr n rỗng.
Trả lại cho ị cáo 01 điện thoại di động àu đen hiệu Masstel có si Viettel.
- 4
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 12/4/2018 giữa Công an Thành phố M và Chi c c thi hành án d n sự thành phố M)
* Về án phí: Áp d ng Điều 136 của Bộ luật tố t ng h nh sự và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường v Quốc Hội.
Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí h nh sự sơ th .
Bị cáo có quyền kháng cáo ản án sơ th trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án đ yêu cầu T a án nh n d n tỉnh T t phúc th .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND TP.M; - Chi c c THADS TP.M; - Bị cáo; - Lưu. | Ngô Hoàng Huy |