- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Quốc V - Chống người thi hành công vụ - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 257 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Quốc V về hình phạt.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2018/HS-PT Ngày 07 - 6 - 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Văn Kết
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thành Lập
Bà Châu Minh Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi V1 Phong là Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Thanh Miền - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 40/2018/TLPT-HS ngày 12 tháng 4 năm 2018 đối với bị cáo Trần Quốc V do có kháng cáo của bị cáo đối với ản án hình sự sơ thẩm số: 33/2018/HS-ST ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Toà án nhân dân thành phố Cà M,
- Bị cáo có kháng cáo: Họ và tên: Trần Quốc V, sinh năm: 1990, tại phường 9, thành phố Cà M, tỉnh Cà Mau (có mặt).
Nơi cư trú: Số 444A, Nguyễn T, khóm 6, phường 9, thành phố Cà M; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hoá: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Trần Quốc Hiệp và bà: Phùng Thị Hiền; có vợ (đã ly hôn) và 01 con; tiền án: Không, tiền sự: Không; nhân thân: Từ nhỏ sống cùng gia đình tại khóm 6, phường 9, thành phố Cà M, tỉnh Cà Mau, học đến lớp 10 thì nghỉ học. Sau đó, lập gia đình và sống tạm trú tại ấp Bà Đ, xã Lý Văn L, thành phố Cà M, tỉnh Cà Mau cho đến ngày phạm tô ̣i; cấm đi khỏi nơi cư trú ngày 29 tháng 9 năm 2017 cho đến nay.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Trần Hải Đ, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 34, Lê Hồng P Khóm 8, Phường 8, thành phố Cà M.
2. Anh Bùi Chí H, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 111/4, Lý Thường K, Khóm 7, Phường 6, Tp.Cà M
3. Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Khóm 8, Phường 8, thành phố Cà M.
4. Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1993 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 196, Quang T, khóm 3, phường 5, thành phố Cà M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 19 giờ 30 phút cùng ngày 19/9/2017, Tổ tuần tra của Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - Công an tỉnh Cà Mau gồm các đồng chí Trịnh Văn T, Trần Hải Đ, Lê Chí T1, Ngô V1 H đang tuần tra trên tuyến Quốc lộ 1A hướng từ phường 6 lên xã Tắc V, thành phố Cà M. Khi đến trước doanh nghiệp tư nhân Quảng Hoà thuộc khóm 7, phường 6, thành phố Cà M, Tổ tuần tra phát hiện 02 xe mô tô biển kiểm soát 69C1-326.75 do Trần Quốc V điều khiển đang sử dụng điện thoại di động; xe mô tô biển kiểm soát 83H1-3674 do Nguyễn Lăm V1 điều khiển không bật đèn cH sáng, đồng thời cả V1 và V có biểu hiện say rượu nên đồng chí T1 quay đầu xe lại chạy theo và ra hiệu lệnh cho 02 xe dừng lại để kiểm tra giấy tờ và đo nồng độ cồn. Khi 02 xe dừng lại, đồng chí T1 yêu cầu V1 xuất trình giấy tờ và đo nồng độ cồn thì V1 chấp hành. Tiếp đến, đồng chí T1 yêu cầu V xuất trình giấy tờ và đo nồng độ cồn thì V không chấp hành, ngược lại V yêu cầu đồng chí T1 xuất trình kế hoạch tuần tra cho V xem, T1 nói “Có gì gặp đồng chí T - Tổ trưởng để giải thích” thì V đến yêu cầu đồng chí T xuất trình giấy chuyên đề cho V xem, đồng chí T giải thích cho V biết là “Không được phép kiểm tra kế hoạch hay chuyên đề của Tổ tuần tra, nếu V cần thì về Phòng Cảnh sát giao thông sẽ được giải quyết”, đồng thời tiếp tục yêu cầu V xuất trình giấy tờ để kiểm tra và đo nồng độ cồn nhưng V không chấp hành. Đồng chí T phân công đồng chí Đ lập biên bản vi phạm hành chính và tạm giữ phương tiện của V. Lúc này V la hét lớn tiếng, có lời lẽ thô tục chửi bới, xúc phạm Tổ tuần tra và dùng tay chỉ vào mặt các đồng chí làm nhiệm vụ và chửi “Mấy thằng mày không có quyền kiểm tra khi xe tao đang lưu thông”. Đồng chí T gọi điện báo Công an phường 6, thành phố Cà M đến hỗ trợ và giải thích cho V biết phải chấp hành quy định nhưng V không nghe mà dùng tay đánh vào ngực đồng chí T 02 - 03 cA làm đồng chí T văng ra. Khi đó, đồng chí Đ yêu cầu V đến lập biên bản thì V tiếp tục chửi và chỉ vào mặt Đ nói “Mày là cái gì kiểm tra tao” và dùng tay đánh vào ngực đồng chí Đ 02 - 03 cA làm đồng chí Đ văng ra ngoài thì được đồng chí H can ngăn. V tiếp tục nhào tới dùng tay đánh vào mặt đồng chí Đ thêm một cái làm đồng chí Đ bị trầy xước da mặt bên trA và chảy máu răng.
Sau đó, Công an Phường 6, thành phố Cà M phân công đồng chí Nguyễn Minh N, đồng chí Huỳnh Hữu A kết hợp đồng chí Bùi Chí H là Dân quân tự vệ Phường đội đến mời V về trụ sở Công an phường làm việc nhưng V không chấp hành mà tiếp tục chửi bới, la lớn tiếng, rồi dùng hai tay đấm và đẩy vào ngực đồng chí N 02 - 03 cái làm đồng chí N văng ra, đồng chí H thấy vậy nói “Tôi yêu cầu anh về phường làm việc anh chấp hành không?”, V cũng không chấp hành và nói “Tao vi phạm cái gì mà mày mời về phường, mày là thằng nào?” vừa nói, V vừa dùng tay đẩy mạnh vào ngực H và đánh vào mặt H 02 cái nhưng không gây thương tích. Lúc này Huỳnh Hữu A và Phạm Nhật Linh đến khống chế V đưa về Công an phường 6, thành phố Cà M lập biên bản phạm tội quả tang.
Tại kết luận giám đi ̣nh pháp y về thương tích số: 62/TgT ngày 03/10/2017 của Trung tâm pháp y tỉnh Cà Mau kết luận: 01 vết xạm da vùng gò má trA, kích thước 01 x 0,1cm, mờ nhạt. Tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên của Trần Hải Đ là 0%.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số 33/2018/HS - ST ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Toà án nhân dân thành phố Cà M quyết định:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 7 của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017; căn cứ khoản 1 Điều 257, điểm h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Bộ luật hình sự năm 1999; căn cứ Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015; căn cứ Nghị quyết số 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Quốc V phạm tội “Chống người thi hành công vụ”.
2. Về mức phạt: Xử phạt bị cáo Trần Quốc V 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bị bắt vào Trại chấp hành án
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về trách nhiệm dân sự, án phí và quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Ngày 15 tháng 3 năm 2018, bị cáo Trần Quốc V có đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo hưởng án treo.
Tại phiên tòa, bị cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của Bộ luật Tố tụng Hình sự, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo. Giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm về hình phạt đối với bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 19/9/2017, trên tuyến Quốc lộ 1A thuộc khóm 7, phường 6, thành phố Cà M, Tổ tuần tra của Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - Công an tỉnh Cà Mau yêu cầu bị cáo Trần Quốc V dừng xe để kiểm tra giấy tờ và đo nồng độ cồn nhưng bị cáo không chấp hành mà có hành vi chống đối, la lối lớn tiếng, dùng lời lẽ chửi bới, xúc phạm đến lực lượng đang làm nhiệm vụ, đồng thời dùng tay đánh vào ngực đồng chí T văng ra, đánh đồng chí Đ vào mặt gây trầy xước da mặt và chảy máu răng. Khi cán bộ Công an phường 6 và cán bộ dân quân tự vệ phường 6 đến yêu cầu bị cáo về trụ sở Công an phường 6 làm việc thì bị cáo vẫn không chấp hành mà dùng tay đánh đồng chí N và đồng chí H đang thi hành nhiệm vụ.
Hành vi bị cáo dùng tay đánh vào ngực, mặt của các anh lực lượng cảnh sát và Công an phường 6 đang làm nhiệm vụ là hành vi dùng V1 lực để cản trở người thi hành công vụ.
Do đó, án sơ thẩm xét xử bị cáo phạm tội “Chống người thi hành công vụ” theo khoản 1 Điều 257 của Bộ luật Hình sự năm 1999 là có căn cứ.
. Xét kháng cáo của các bị cáo thấy rằng: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xa hô ̣̃ i , đa xâm phạm đến việc thực hiện nhiệm vụ của những người đang thĩ hành công vụ và thông qua đó xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của Nhà nước về quản lý hành chính trong lĩnh vực giao thông và gây mất an ninh trâ ̣t tư trên đi ̣a bàn thành phố Cà Mau. Việc cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhằm cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt khi hoà nhập cộng đồng là cẩn thiết. Án sơ thẩm đã xem xét đẩy đủ các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo và quyết định mức hình phạt 06 tháng tù (khởi điểm của khung hình phạt) là tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội. Do đó, kháng cáo của bị cáo không được chấp nhận.
. Do kháng cáo của bị cáo không chấp nhận nên bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
. Các nội dung khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị nên không đặt ra xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Quốc V về hình phạt.
Giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm số 33/2018/HS-ST ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Toà án nhân dân thành phố Cà M.
Áp dụng khoản 1 Điều 7 của Bộ luật Hình sự 2015; khoản 1 Điều 257, điểm h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999; Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử phạt bị cáo Trần Quốc V 06 (Sáu) tháng tù về tội “Chống người thi hành công vụ”. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
2. Về án phí: Án phí hình sự sơ thẩm bị cáo Trần Quốc V phải chịu 200.000 đồng và án phí hình sự phúc thẩm bị cáo V phải chịu 200.000 đồng.
3. Các quyết định khác của án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Công an tỉnh Cà Mau; - Tòa án nhân dân thành phố Cà M; - Công an thành phố Cà M; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà M; - Chi cục THADS thành phố Cà M; - Bị cáo, người tham gia tố tụng khác; - Lưu: Hồ sơ vụ án; Tòa HS; án văn; - Lưu VT( TM:TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Chung Văn Kết |