| T A N NH N D N H N G D T NH T N NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 49/2018/HNGĐ-ST N : 04-5-2018 “V/v Tranh chấp hôn nhân và ia đình về l hôn” |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CH NGH A V T NAM
T A N NH N D N H N G D , T NH TÂY NINH
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
m p n – C
p n
: Ôn N u ễn Hữu T i
m n n n
1. Ôn N u ễn Tu ển
2. Trần Ánh Nhạn
- Th ký phiên tòa: Bà Hồ Thị N ọc Dun – Thư ký T a n nh n d n hu n G Dầu, tỉnh T Ninh.
N 04 th n 5 năm 2018, tại Tr s T a n nh n d n hu n G Dầu t
côn khai s th m v n th lý s 251/2018/TLST-HNGĐ n 02 tháng 4 năm 2018, “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về l hôn”, theo u t định đưa v n ra t s 50/2018/ ĐXXST-HNGĐ n 19 tháng 4 năm 2018, iữa c c đư n s :
- Nguy n đơn: N u ễn Thị V, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Ấp G, xã L, hu n T, tỉnh T Ninh.
- Bị đơn: Ôn Phạm Ho n T, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Ấp G, xã L, hu n T, tỉnh T Ninh. Tạm trú: Ấp S, ã P, hu n G, tỉnh T Ninh.
V có mặt, ôn T vắn mặt.
N D NG VỤ N:
eo đơn k ở k ện ngày 02 tháng 4 năm 2018 và qu
lần làm v ệ , nguy n đơn bà Nguyễn ị V r n bày Bà và ông T chun s n với nhau v o năm 1994, hôn nh n t n u n v có đăn ký k t hôn. Thời ian chun s n hạnh phúc đ n năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn nên bà s n l th n cho đ n na . Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do ông T khôn quan t m đ n mẹ con bà. Thời ian l th n bà và ông T khôn ặp nhau b n bạc đo n t . Na nhận thấ tình c m khôn c n, m c đích hôn nh n khôn đạt được nên bà êu cầu l hôn với ông T.
Về con chun : Bà và ông T chun s n có 1 con chung tên Phạm N u ễn Thị Di u H, sinh ngày 16-02-1995, Nay cháu H đã th nh niên t lao độn sinh s n được, bà khôn êu cầu T a n i i qu t.
Về t i s n chun : Bà khôn êu cầu T a n i i qu t.
Về nợ chun : Bà khai không có, nên khôn êu cầu T a n i i qu t.
ạ bản ự k ngày 12 tháng 4 năm 2018 bị đơn ông P ạm oàng r n bày: Vợ chồn ôn s n chun với nhau v o năm 1994, có đăn ký k t hôn. Đ n năm 2016 vợ chồn ôn l th n, ôn về s n tại ấp S, xã P cho đ n na . Nay bà V êu cầu l hôn ông đồn ý.
Về con chun : Có 01 con chun như b V khai l đún , na con đã th nh niên t lao độn sinh s n được nên ôn khôn êu cầu T a n i i qu t.
Về t i s n chun : Ông khôn êu cầu i i qu t.
Về nợ chun : Khôn có.
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
Sau khi n hiên c u c c t i li u có tron hồ s v n được th m tra tại phiên t a v căn c v o k t qu tranh luận tại phiên t a. Hội đồn t nhận định:
[1] Về th t c t t n : ị đ n ông T có đ n in t vắn mặt. Hội đồn t vẫn ti n h nh t tron trườn hợp vắn mặt c c đư n s tại phiên t a l phù hợp với qu định tại kho n 1 Điều 228 ộ luật T t n d n s .
[2] Về hôn nhân: Bà V và ông T chun s n với nhau từ năm 1994, hôn nh n t n u n. Ông bà có đăn ký k t hôn tại Ủ ban nh n dân xã G, hu n T vào ngày 28-02-2011, nên hôn nh n c a ông bà là hợp ph p, được ph p luật công nhận v b o v . Na bà V có êu cầu l hôn T a n th lý v i i qu t theo th t c chun .
Xét m u thuẫn iữa ông bà thì thấ : C hai đều trình b vợ chồn ph t sinh m u thuẫn là do s n khôn h a hợp nhau nên dẫn đ n vi c vợ chồn ly thân. Từ ngày ông bà l th n khôn ai có thi n chí h n ắn ia đình. Nay bà V êu cầu ly hôn ông T đồn ý. X t thấ m u thuẫn iữa ông bà đã trầm trọn , cuộc s n chun khôn thể k o d i, m c đích hôn nh n khôn đạt được. Vì vậ , Hội đồn t chấp nhận êu cầu l hôn c a bà V l có căn c .
[3] Về con chun : Có 01 con chung là ch u Phạm N u ễn Thị Di u H, sinh ngày 16-02-1994, hi n Cháu H đã th nh niên v t lao độn sinh s n được, ôn b khôn êu cầu nên khôn đặt ra i i qu t.
[4] Về t i s n chun : Ông bà khôn êu cầu nên khôn đặt ra i i qu t.
[5] Về nợ chun : Ôn b khai khôn có nên khôn đặt ra i i qu t.
[6] Về n phí: N u ễn Thị V ph i chịu 300.000 đồn tiền n phí s th m hôn nhân.
Vì c c l trên,
Q T ĐỊNH:
Căn c Điều 228 ộ luật T t n d n s ; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Kho n 5 Điều 27 N hị qu t 326/2016/U TV H n 30-12-2016 c a Ủ ban thườn v u c hội qu định về m c thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v s d n n phí, l phí T a n;
1.Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu l hôn c a b N u ễn Thị V đ i với ông Phạm Ho n T. Bà V được l hôn với ôn T.
2. Về con chun : Có 01 con chung tên Phạm N u ễn Thị Di u H, sinh ngày 16-02-1994, hi n cháu H đã th nh niên v t lao độn sinh s n được, ôn b khôn êu cầu nên khôn đặt ra i i qu t.
3. Về t i s n chun : Ông bà khôn êu cầu nên khôn đặt ra i i qu t.
4. Về nợ chun : Ôn b khai khôn có nên khôn đặt ra i i qu t.
5. Về n phí: Bà N u ễn Thị V ph i chịu 300.000 đồn n phí hôn nh n s th m, nhưn được khấu trừ v o s tiền tạm n n phí đã nộp l 300.000 đồn theo biên lai thu s 0013275 n 02-4-2018 c a Chi c c Thi h nh n d n s hu n G Dầu. Bà V đã nộp đ tiền n phí.
N u ên đ n có qu ền kh n c o lên T a n nh n d n tỉnh T Ninh tron hạn 15 n kể từ n tu ên n. ị đ n có qu ền kh n c o tron hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được t n đạt hợp l .
Trườn hợp b n n, qu t định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n d n s , thì n ười được thi h nh n d n s , n ười ph i thi h nh n d n s có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, t n u n thi h nh n hoặc bị cưỡn ch thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n d n s ; thời hi u thi h nh n được th c hi n theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh n d n s . N i nhận:
| - TAND tỉnh T Ninh; - VKSND tỉnh T Ninh; - VKSND hu n G Dầu; - Chi c c THADS hu n G Dầu; - C c đư n s ; - UBND xã G; - Lưu. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CH TỌA PH ÊN T A (Đã ký) Nguyễn Hữu Tài |