vanban.org

Bản án 49/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi M yeu cầu ly hôn và nuôi con chung với anh O"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DMC
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 06-9-2018
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Tòng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Hữu Thiện;

2. Bà Nguyễn Thị Kim Đào.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quốc Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã, Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 136/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Vương Thị Yến M, sinh năm 1991; địa chỉ cư trú: Ấp B, xã TĐ, huyện GD, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng O, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú: Ấp KT, xã CK, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 3 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tò a nguyên đơn chị Vương Thị Yến M trình bày:

Chị và anh O chung sống với nhau năm 2013, năm 2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CK, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn về kinh tế, anh O đi làm chỉ biết lo cho bản thân không lo gì cho vợ con; vợ chồng ly thân từ năm 2014 cho đến nay, mạnh ai làm nấy sống. Chị yêu cầ u ly hôn vớ i anh O.

Vợ chồng có con chung Nguyễn Khắc L, sinh ngày 12-02-2014, hiện đang sống cùng với chị. Chị yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh O cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên Tòa chị M yêu cầu ly hôn với anh O; yêu cầu được nuôi con chung không yêu cầu anh O cấp dưỡng nuôi con chung; tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Đạ i diệ n Viện kiểm sát nhân dân Huyệ n DMC tham gia phiên tò a phá t biể u ý kiến:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa. Riêng đối với anh O đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do xem như từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Vương Thị Yến M đối với anh Nguyễn Hùng O; giao con chung Nguyễn Khắc L, sinh ngày 12-02-2014 cho chị M nuôi dưỡng, ghi nhận chị M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ; tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụ ng: Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ nhiều lần theo quy định của pháp luật nhưng anh O cố tình vắng mặt không không có lý do chính đáng, áp dụng khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh O. Anh O không thực hiện nghĩa vụ của đương sự quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Chị M và anh O tự nguyện chung sống với nhau năm 2013, năm 2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CK, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh nên công nhận đây là hôn nhân hợp pháp và đượ c phá p luậ t bả o vệ . Vợ chồng sống ly thân từ năm 2014 đến nay, không ai tìm cách giải quyết mâu thuẫn, chị M yêu cầu ly hôn với anh O. Mặc dù, anh O đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không lý do, thể hiện việc anh O không mong muốn đoàn tụ. Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được . Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M đố i vớ i anh O là có căn cứ theo quy đị nh tạ i Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung : Xét thấy con chung Nguyễn Khắc L, sinh ngày 12-02-2014, hiện đang sinh sống cùng chị M, nên cần chấp nhận yêu cầu của chị M, giao con chung cho chị M nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình; ghi nhận chị M không yêu cầu anh O cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tà i sả n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về á n phí : Chị M phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH:

Áp dụng các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điề u 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn củ a chị Vương Thị Yến M đố i vớ i anh Nguyễn Hùng O. Chị M, anh O không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.

2. Chị Vương Thị Yến M được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Khắc L, sinh ngày 12-02-2014. Ghi nhận chị M không yêu cầu anh O cấp dưỡng nuôi con chung.\

Anh O được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về á n phí : Chị Vương Thị Yến M phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng án phí Hôn nhân và Gia đình, khấ u trừ vào tiề n tạ m ứ ng á n phí mà chị đã nộ p tạ i Chi cục Thi hành án dân sự Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh theo Biên lai thu số 0010279 ngày 16 tháng 3 năm 2018; (chị M đã nộp xong án phí).

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ