vanban.org

Bản án 49/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 166, Điều 463, Điều 466, Điều 468 B u t dân sự; khoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 177, Điều 179, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của B u t tố t ng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củ…

Chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng A. Bu c ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O iên đới trả cho Ngân hàng toàn b số tiền vay gốc và ãi tính h t ngày 28/11/2018 là 122.289.932đồng (M t trăm hai mươi hai tri u hai trăm tám mươi chín nghìn chín trăm ba mươi hai đồng; Trong đó, nợ gốc 100.000.000đồng, ãi tro…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đông dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 166, Điều 463, Điều 466, Điều 468 B u t dân sự; khoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 177, Điều 179, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của B u t tố t ng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2018/DS-ST
Ngày: 28-11-2018
V/v Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành ph n H i ng

h g c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.

Các H i thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Tâm;

Ông Nguyễn Thanh Tú;

- Th

phiên a: Bà Võ Thị Bảo Ngọc là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thị xã N.

- Đại diện Viện iể á nhân dân hị ã N tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2018, t i tr s Tòa án nhân dân thị xã N, x t x sơ th m c ng khai v án th ý số: 168/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2018, theo Quy t định đưa v án ra x t x số: 72/2018/QĐXXS-DS ngày 24 tháng 10 năm 2018 và Quy t định hoãn phiên tòa số: 59/2018/QĐST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2018, gi a các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Ngư i đ i di n theo pháp u t: ng Trịnh Ngọc K, ch c v : Chủ tịch i đồng thành viên Ngân hàng A.

Địa ch : Số 18 đư ng T, phư ng M, huy n T, Thành phố à N i.

Ngư i đ i di n theo ủy quyền: ng Ph m Văn P, ch c v : iám đốc Chi nhánh thị xã N, t nh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ- ĐTV-PC, ngày 19/6/2014 của Chủ tịch i đồng thành viên Ngân hàng A).

Địa ch : Số 37, đư ng N, khóm B, phư ng , thị xã N, t nh Đồng Tháp.

2. Bị đơn:

2.1. Ông Nguyễn Phú L, sinh năm 1985;

2.2. Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1983;

Cùng địa ch cư trú: khóm , phư ng L, thị xã N, t nh Đồng Tháp.

(Ngư i đ i di n theo ủy quyền của nguyên đơn ng Ph m Văn P có mặt t i phiên tòa, ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O vắng mặt t i phiên tòa không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 15/8/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Văn P trình bày: Vào ngày 30/11/2016 ông Nguyễn Phú L có vay tiền của Ngân hàng A – Chi nhánh thị xã N, t nh Đồng Tháp số tiền 100.000.000đồng, đ n h n trả d t nợ à ngày 25/10/2019, vay s d ng vào m c đích nhu cầu đ i sống mua v t d ng sinh ho t gia đình, theo hợp đồng tín d ng số 6508L V 201608931 với ãi suất cho vay 12.5%/năm, đ n nay đã quá h n phân kỳ gốc và ãi nhưng ng Nguyễn Phú L không trả nợ gốc và ãi cho Ngân hàng theo thỏa thu n. Khi vay tiền ng Nguyễn Phú L và vợ à bà Nguyễn Thị O có th chấp tài sản cho Ngân hàng à m t quyền s d ng đất di n tích 77,9m², thu c th a 150, t bản đồ 60, à đất đ thị, t i khóm A, phư ng L, thị xã N, t nh Đồng Tháp, tổng giá trị th chấp à 155.800.000 đồng (M t trăm năm mươi ăm tri u tám trăm nghìn đồng) theo hợp đồng th chấp số 18021611.033/ ĐTC ngày 01/12/2016, đăng ký giao dịch bảo đảm số C 01663, Văn phòng Đăng ký quyền s d ng đất thị xã N ký ngày 01/12/2016. Tính đ n ngày 15/8/2018, tổng dư nợ của ng Nguyễn Phú L t m tính à 117.920.139đồng (M t trăm mư i bảy tri u chín trăm hai mươi nghìn m t trăm ba mươi chín đồng). Trong đó: nợ gốc: 100.000.000đồng, nợ ãi trong h n: 16.388.889đồng, nợ ãi quá h n: 1.531.250đồng. Ngân hàng A – Chi nhánh thị xã N, t nh Đồng Tháp đã nhiều ần àm vi c trực ti p và có văn bản yêu cầu ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O thực hi n nghĩa v trả nợ gốc và ãi như trên cho Ngân hàng nhưng đ n nay ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O vẫn kh ng thực hi n nghĩa v trả toàn b nợ gốc, nợ ãi cho Ngân hàng, iên ti p vi ph m nghĩa v đã cam k t với Ngân hàng, cố tình kh ng hợp tác, kh ng thực hi n nghĩa v trả nợ, kh ng phối hợp x ý tài sản bảo đảm àm ảnh hư ng nghiêm trọng đ n quyền và ợi ích hợp pháp của Ngân hàng, gây khó khăn ớn cho c ng tác thu hồi vốn của Nhà nước và quá trình x ý, thu hồi nợ của Ngân hàng.

Nay Ngân hàng A yêu cầu ông Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O liên đới trả cho Ngân hàng A toàn b số tiền vay gốc và lãi tính h t ngày 28/11/2018 là 122.289.932đồng (M t trăm hai mươi hai tri u hai trăm tám mươi chín nghìn chín trăm ba mươi hai đồng; Trong đó, nợ gốc 100.000.000đồng, lãi trong h n 20.034.723đồng, lãi quá h n 2.255.209đồng) và lãi phát sinh theo thỏa thu n của hợp đồng tính d ng đ n khi h ông Nguyễn Phú L trả d t nợ cho Ngân hàng A.

+ Ngân hàng A yêu cầu Tòa án giải quy t x lý hợp đồng th chấp quyền s d ng đất số 18021611.033/ ĐTC ngày 01/12/2016 gi a Ngân hàng A – Chi nhánh thị xã N, t nh Đồng Tháp với ông Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O đối với di n tích đất 77,9m², thu c th a 150, t bản đồ 60, à đất t i đ thị, tọa l c t i khóm A, phư ng L, thị xã N, t nh Đồng Tháp để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định pháp lu t.

T i phiên tòa h m nay, ngư i đ i di n theo ủy quyền của nguyên đơn ng Ph m Văn P cho rằng mặc dù th i h n trả nợ của ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O đối với Ngân hàng à vào ngày 25/10/2019 nhưng theo thỏa thu n của hợp đồng tín d ng số 6508L V 20160893, ngày 30/11/2016 thì ng L và bà O phải trả nợ gốc ẫn ãi vào kỳ đầu tiên à ngày 25/4/2017 nhưng đ n nay ng L và bà O vẫn chưa trả gốc và ãi cho Ngân hàng được đồng nào à vi ph m nghĩa v trả nợ theo điểm c khoản 2 Điều 8 của hợp đồng tín d ng số 6508L V 20160893 ngày 30/11/2016 nên Ngân hàng mới kh i ki n yêu cầu ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O trả toàn b số nợ vay gốc và ãi cho Ngân hàng. T i th i điểm ng Nguyễn Phú L vay tiền của Ngân hàng thì bà Nguyễn Thị O còn sống chung trong h của ng Nguyễn Phú L va bà Nguyễn Thị O có ký tên trong hợp đồng th chấp quyền s d ng đất số 18021611.033/ ĐTC ngày 01/12/2016. Do đó, Ngân hàng yêu cầu bà Nguyễn Thị O iên đới cùng với ng Nguyễn Phú L trả nợ cho Ngân hàng.

- Bị đơn ông Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do.

- T i phiên tòa h m nay, đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý ki n về vi c tuân theo pháp u t của Th m phán, i đồng x t x , Thư ký phiên tòa và ngư i tham gia tố t ng trong quá trình giải quy t v án từ khi th ý đ n trước khi i đồng x t x nghị án đã chấp hành đúng quy định của B u t tố t ng dân sự. Về vi c giải quy t v án, đề nghị: Chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng A. Bu c ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O iên đới trả cho Ngân hàng toàn b số tiền vay gốc và ãi tính h t ngày 28/11/2018 là 122.289.932đồng (M t trăm hai mươi hai tri u hai trăm tám mươi chín nghìn chín trăm ba mươi hai đồng). Chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng A về vi c x ý hợp đồng th chấp quyền s d ng đất số 18021611.033/ ĐTC ngày 01/12/2016 đối với di n tích đất 77,9m², thu c th a 150, t bản đồ 60, à đất t i đ thị, tọa c t i khóm , phư ng L, thị xã N, t nh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài i u, ch ng c có trong hồ sơ v án được xem x t t i phiên toà, Tòa án nh n định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về quan h pháp u t tranh chấp: Đây à v ki n tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản nên thu c th m quyền của Tòa án theo quy định t i khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 của B u t tố t ng dân sự.

- Về sự vắng mặt của đương sự: Vào ngày 30/11/2016, ông Nguyễn Phú L đã ký k t với Ngân hàng A – Chi nhánh thị xã N 01 (m t) hợp đồng tín d ng số 6508LAV 20160893 và 01 (m t) hợp đồng th chấp quyền s d ng đất số 18021611.033/ ĐTC ngày 01/12/2016 để vay số tiền 100.000.000đồng. Vi c ký k t vay tiền đã ghi địa ch nơi cư trú c thể, rõ ràng của ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O. Nhưng sau đó, ông Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O đã thay đổi nơi cư trú gắn với vi c thực hi n quyền, nghĩa v trong giao dịch, hợp đồng mà kh ng th ng báo cho Ngân hàng bi t về nơi cư trú mới nên theo quy định t i khoản 3 Điều 40, điểm a khoản 2 Điều 277 B u t dân sự thì được coi à ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O cố tình giấu địa ch . Đ i di n Vi n kiểm sát đề nghị x t x vắng mặt ông Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O. Vì v y, căn c điểm b khoản 2 Điều 227 B u t tố t ng dân sự, Tòa án ti n hành x t x vắng mặt đối với ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O.

Về n i dung vụ án:

- X t yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng A yêu cầu ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O iên đới trả cho Ngân hàng toàn b số tiền vay gốc và lãi tính h t ngày 28/11/2018 là 122.289.932đồng (M t trăm hai mươi hai tri u hai trăm tám mươi chín nghìn chín trăm ba mươi hai đồng; Trong đó, nợ gốc 100.000.000đồng, ãi trong h n 20.034.723đồng, ãi quá h n 2.255.209đồng) và ãi phát sinh theo thỏa thu n của hợp đồng tính d ng đ n khi h ng Nguyễn Phú L trả d t nợ cho Ngân hàng A. i đồng x t x x t thấy:

+ Ông Nguyễn Phú L có ký k t hợp đồng tín d ng số 6508L V 20160893 ngày 30/11/2016 với Ngân hàng A để vay số tiền gốc 100.000.000đ (M t trăm tri u đồng), th i h n vay 34 tháng, m c đích s d ng tiền vay à s a ch a nhà, ãi suất cho vay 12.5%/năm, phương pháp trả ãi tiền vay 6 tháng/1 ần vào ngày 25, kỳ đầu tiên vào ngày 25/4/2017. Nhưng tính đ n ngày 15/8/2018 ng Nguyễn Phú L kh ng thực hi n nghĩa v trả nợ cho Ngân hàng theo quy định t i điểm c khoản 2 Điều 8 của hợp đồng tín d ng nêu trên à vi ph m hợp đồng nên vi c Ngân hàng A kh i ki n yêu cầu ng Nguyễn Phú L trả i toàn b số tiền vay gốc và ãi cho Ngân hàng à phù hợp.

+ Trong quá trình giải quy t v án ng Nguyễn Phú L kh ng có mặt t i Tòa án và cũng kh ng có văn bản thể hi n ý ki n hay cung cấp tài i u, ch ng c gì ch ng minh cho quyền ợi của mình. Nhưng theo hợp đồng tín d ng thì m c đích s d ng tiền vay à s a ch a nhà, tài sản mà ng L và bà O th chấp cho Ngân hàng à tài sản được cấp cho h ng Nguyễn Phú L, trong hợp đồng th chấp có ch ký tên và ch ghi họ tên bà Nguyễn Thị O thống nhất cùng với ng Nguyễn Phú L th chấp quyền s d ng đất của h ng Nguyễn Phú L cho Ngân hàng. Do đó, bu c bà Nguyễn Thị O có trách nhi m iên đới cùng với ng Nguyễn Phú L trả cho Ngân hàng A số tiền vay gốc và ãi tính h t ngày 28/11/2018 là 122.289.932đồng (M t trăm hai mươi hai tri u hai trăm tám mươi chín nghìn chín trăm ba mươi hai đồng; Trong đó, nợ gốc 100.000.000đồng, ãi trong h n 20.034.723đồng, ãi quá h n 2.255.209đồng) và lãi phát sinh theo thỏa thu n của hợp đồng tín d ng đ n khi h ng Nguyễn Phú L trả d t nợ cho Ngân hàng A à hoàn toàn có căn c .

- Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng A yêu cầu Tòa án giải quy t x ý hợp đồng th chấp quyền s d ng đất số 18021611.033/ ĐTC ngày 01/12/2016 gi a ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O với Ngân hàng A. i đồng x t x x t thấy, khi vay tiền ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O có ký k t hợp đồng th chấp quyền s d ng đất số 18021611.033/ ĐTC ngày 01/12/2016 với Ngân hàng A, tài sản th chấp à giấy ch ng nh n quyền s d ng đất do h ông Nguyễn Phú L đ ng tên, di n tích 77,9m², thu c th a 150, t bản đồ 60, à đất t i đ thị, t i khóm , phư ng L, thị xã N, t nh Đồng Tháp. i đồng x t x x t thấy:

Trên phần đất di n tích 77,9m², thu c th a 150, t bản đồ 60, à đất t i đ thị, t i khóm , phư ng L, thị xã N, t nh Đồng Tháp có căn nhà bằng gỗ t p của h ng Nguyễn Phú L. Khi ông L bỏ địa phương đi có nh chị à bà Nguyễn Thị L trông coi nhà giùm. Theo xác nh n của bà Nguyễn Thị L thì bà ch à ngư i tr ng coi nhà giùm cho ng Lâm ch nhà và đất à của h ng L, bà và ông L đều có nhà riêng và đều có h kh u riêng, bà kh ng có quyền ợi gì đối với phần tài sản mà ng L đã th chấp cho Ngân hàng, bà cũng kh ng có quyền ợi gì đối với số tiền mà h ng L đã vay của Ngân hàng, bà kh ng có yêu cầu, kh ng có tranh chấp gì đối với Ngân hàng và h ng Nguyễn Phú L trong v án này vì bà kh ng có quyền ợi, nghĩa v gì iên quan trong v án này. i đồng x t x x t thấy phần tài sản mà h ng Nguyễn Phú L th chấp cho Ngân hàng A để đảm bảo cho số tiền mà h ng Nguyễn Phú L vay của Ngân hàng à tài sản riêng của h ng Nguyễn Phú L ch kh ng có liên quan gì đ n quyền ợi, nghĩa v của bà Nguyễn Thị L và khi h ng L th chấp cho Ngân hàng à ch th chấp quyền s d ng đất ch kh ng có th chấp căn nhà. Ông Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O đã vi ph m hợp đồng và kh ng thực hi n nghĩa v trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thu n của hợp đồng tín d ng nên Ngân hàng yêu cầu x ý tài sản th chấp nêu trên để bảo đảm nghĩa v trả nợ của h ng Nguyễn Phú L đối với Ngân hàng à có căn c nên i đồng x t x chấp nh n.

- X t đề nghị của đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân thị xã N à có căn c nên i đồng x t x chấp nh n.

Từ nh ng nh n định trên, i đồng x t x x t thấy chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng A. Bu c ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O iên đới trả cho Ngân hàng toàn b số tiền vay gốc và ãi tính h t ngày 28/11/2018 là 122.289.932đồng (M t trăm hai mươi hai tri u hai trăm tám mươi chín nghìn chín trăm ba mươi hai đồng; Trong đó, nợ gốc 100.000.000đồng, ãi trong h n 20.034.723đồng, ãi quá h n 2.255.209đồng) và ãi phát sinh theo thỏa thu n của hợp đồng tính d ng đ n khi h ng Nguyễn Phú L trả d t nợ cho Ngân hàng A.

Chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng A về vi c x ý hợp đồng th chấp quyền s d ng đất số 18021611.033/ ĐTC ngày 01/12/2016 gi a ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O với Ngân hàng A đối với di n tích 77,9m², thu c th a 150, t bản đồ 60, à đất t i đ thị, t i khóm , phư ng L, thị xã N, t nh Đồng Tháp, đ ng tên h ng Nguyễn Phú L.

Về án phí dân sự sơ th m và chi phí tố t ng: Do yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng được chấp nh n nên bu c ông Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O phải iên đới chịu tiền án phí dân sự sơ th m và toàn b chi phí tố t ng theo quy định.

Vì các lẽ trên;

U T ĐỊNH

Căn c vào các Điều 166, Điều 463, Điều 466, Điều 468 B u t dân sự; khoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 177, Điều 179, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của B u t tố t ng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng v Quốc h i quy định về m c thu, miễm, giảm, thu, n p, quản ý và s d ng án phí và phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng A.

Bu c ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O iên đới trả cho Ngân hàng toàn b số tiền vay gốc và ãi tính h t ngày 28/11/2018 là 122.289.932đồng (M t trăm hai mươi hai tri u hai trăm tám mươi chín nghìn chín trăm ba mươi hai đồng; Trong đó, nợ gốc 100.000.000đồng, ãi trong h n 20.034.723đồng, ãi quá h n 2.255.209đồng) và lãi phát sinh theo thỏa thu n của hợp đồng tín d ng đ n khi h ng Nguyễn Phú L trả d t nợ cho Ngân hàng A.

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

2. Chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng A về vi c x ý hợp đồng th chấp quyền s d ng đất số 18021611.033/ ĐTC ngày 01/12/2016 gi a ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O với Ngân hàng A đối với di n tích 77,9m², thu c th a 150, t bản đồ 60, à đất t i đ thị, t i khóm , phư ng L, thị xã N, t nh Đồng Tháp, đ ng tên h ng Nguyễn Phú L (Trên đất có căn nhà bằng gỗ t p của h ng Nguyễn Phú L).

3. Về án phí và chi phí tố t ng:

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O phải chịu 6.114.000đ (Sáu tri u m t trăm mư i bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m.

+ Ngân hàng A kh ng phải chịu tiền án phí dân sự sơ th m, được nh n i 2.948.000đ ( ai tri u chín trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tiền t m ng án phí đã n p theo biên ai số 05204 ngày 22/8/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thị xã N.

- Về chi phí tố t ng:

+ ng Nguyễn Phú L và bà Nguyễn Thị O phải chịu 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem x t, th m định t i chỗ để trả i cho Ngân hàng A vì Ngân hàng đã t m ng trước và đã chi xong.

4. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự có quyền àm đơn kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt t i phiên tòa có quyền àm đơn kháng cáo trong th i h n là 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc được tống đ t hợp .

5. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự năm 2008 (s a đổi, bổ sung năm 2014). N i nhận:

Cỡ chữ