- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nh n: Cho chị Huỳnh Thị Mỹ L được ly hôn với anh Tr n Vi t T.
- Căn cứ chính? Điều 220 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 266 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 49/2017/HNGĐ-ST Ngày 27-9-2017 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Điểu Hoàng
Ông Phạm Tuấn Anh
-Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị Viển- Thư T a án nh n d n huy n Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Tr n Văn Lu n- Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở TAND huy n Định Quán, xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 260/2017/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ L - sinh năm 1979, “có mặt”
HKTT: Số 05, ấp H a Thuận, xã Ngọc Định, huy n Định Quán, Đồng Nai.
-Bị đơn: Anh Trần Việt T – sinh năm 1979, “vắng mặt”
HKTT: Số 05, ấp H a Thuận, xã Ngọc Định, huy n Định Quán, Đồng Nai.
Hi n đang chấp hành án tại Ph n trại 1, trại Giam Huy Khiêm - địa chỉ: TT. Lạc Tánh, huy n Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 09/6/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Mỹ L trình bày:
-Về quan h hôn nh n: Chị và anh Tr n Vi t T tự nguy n tìm hiểu và đi đến hôn nh n vào năm 1998, nhưng đến năm 2004 mới đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Ngọc Định; đã được cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 01/3/2004. Vợ chồng chung sống đến năm 2012 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n do anh T có quan h tình cảm với nhiều người phụ nữ hác nhau, anh T làm ra bao nhiêu tiền đều đưa cho những người phụ nữ đó chứ hông mang về nhà nuôi con. Chị hông nhờ chính quyền can thi p nhưng có nhờ gia đình hai bên huyên can và góp với anh T rất nhiều nhưng anh Th hông thay đổi dẫn đến chị hông tin tưởng anh T nữa. Vào ngày 12/8/2016 anh T phải đi tù vì tội “Trộm cắp tài sản”, hi n đang chấp hành án 07 năm tù tại đội 21, ph n trại I, trại giam Huy Khiêm, tỉnh Bình Thuận. Từ ngày anh T bị bắt đến nay, vợ chồng chị sống ly th n với nhau, chị phải chịu áp lực tinh th n, hàng xóm láng giềng thường bàn tán, xoi mói vì anh T đã ngoại tình c n đi tù, con cái bị hinh bỉ, gièm pha, ảnh hưởng rất nhiều đến t m sinh l của trẻ. Trong hi đó, bản th n chị phải làm lụng cật lực và vất vả nuôi 03 người con, tài sản và đất đai đã bán hết để bồi thường cho người bị hại. Chị và anh T hông c n quan t m đến nhau, tình cảm vợ chồng đều hông c n. Nay chị yêu c u T a án giải quyết cho ly hôn với anh T.
-Về con chung: Chị và anh T có 03 con chung trong đó có 01 con chung là Tr n Quyết Thảo- sinh ngày 15/01/1999 đã thành niên, phát triển bình thường và có khả năng lao động nên chị không yêu c u T a án xem xét giải quyết. C n lại 02 con chung chưa thành niên là Tr n Công Thương- sinh ngày 12/7/2003 và Tr n Công Thuận- sinh ngày 30/7/2007 chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc sau hi ly hôn và hông yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Chị và anh T hông có tài sản chung nên hông yêu c u T a án giải quyết.
-Về nợ chung: Chị và anh T hông có nợ chung nên hông yêu c u T a án giải quyết.
Ngoài ra chị hông yêu c u T a án giải quyết vấn đề nào hác.
Trong biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 08/8/2017 và đơn xin vắng mặt ngày 08/8/2017 bị đơn anh Trần Việt T trình bày:
Về quan h hôn nh n: Anh và chị L tự nguy n chung sống với nhau và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Ngọc Định, đã được cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 01/3/2004. Trong thời gian chung sống anh và chị L chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên hi anh vào chấp hành án tại trại giam Huy Khiêm thì chị L hông vào thăm nuôi, quan t m đến anh, d n d n anh cảm thấy hông c n tin tưởng chị L. Tình cảm của anh hi n nay hông c n yêu thương chị L như trước nữa nên anh đồng ly hôn với chị L.
Về con chung: Anh đồng với ph n trình bày của chị L về 03 người con chung là Tr n Quyết Thảo- sinh ngày 15/01/1999, Tr n Công Thương- sinh ngày 12/7/2003 và Tr n Công Thuận- sinh ngày 30/7/2007. Khi ly hôn thì tùy theo nguy n vọng của các con muốn ở với ai thì ở, bản th n anh c n phải chấp hành án 05 năm nữa. Tuy nhiên anh có nguy n vọng được thăm nom, chăm sóc con sau hi chấp hành án xong vì anh hông tin tưởng chị L sẽ chăm sóc con tốt.
Về tài sản chung: Anh và chị L hông có tài sản chung nên hông yêu c u T a án giải quyết.
Về nợ chung: Anh và chị L hông có nợ chung nên hông yêu c u T a án giải quyết.
Ngoài ra anh Th xin vắng mặt vì hi n anh đang chấp án phạt tù nên không thể tham gia phiên t a.
Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Thẩm phán đã tiến hành đ y đủ các hoạt động tố tụng về xác định quan h pháp luật, tư cách tham gia tố tụng của đương sự, thẩm quyền giải quyết của T a án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Vi n iểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, thủ tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Vi n iểm sát và người tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng và đ y đủ các ph n của phiên t a sơ thẩm, ph n thủ tục bắt đ u phiên t a, ph n tranh tụng tại phiên t a. Thư phiên t a thực hi n đúng và đ y đủ nhi m vụ, quyền hạn theo luật định. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hi n đ y đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về vi c giải quyết vụ án: Quan h hôn nh n của chị L và anh T là hợp pháp. Vợ chồng đã có nhiều m u thuẫn và hi n nay đã sống ly th n vì anh T đang phải chấp hành án phạt tù. Căn cứ Điều 19, 56 Luật Hôn nh n gia đình thì mục đích hôn nh n của vợ chồng chị L anh T đã hông đạt được nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị L cho chị L được ly hôn với anh T. Về con chung căn cứ Điều 81, 82 của Luật Hôn nh n và gia đình chấp nhận yêu c u của chị L, cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung chưa thành niên sau hi ly hôn. Chị L hông yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh T chị L có quyền yêu c u thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Tài sản chung, nợ chung hông xem xét giải quyết. Những iến nghị là hông có.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Tr n Vi t T có đơn đề nghị vắng mặt. Căn cứ hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan h hôn nh n: Chị Huỳnh Thị Mỹ L và anh Tr n Vi t T có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Ngọc Định; đã được cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 01/3/2004. Như vậy hôn nh n của chị L và anh T được công nhận là hôn nh n hợp pháp. Anh T và chị L đều thừa nhận cuộc sống vợ chồng anh chị đã phát sinh nhiều m u thuẫn. Nguyên nh n là do tính tình cách sống hông h a hợp, gia đình đã mất đi hạnh phúc. Từ năm 2016 đến nay anh chị đã sống ly th n, vợ chồng hông có sự quan t m, chăm sóc lẫn nhau. Chị L xin ly hôn và anh Th đồng ly hôn. Xét tình trạng hôn nh n giữa chị L và anh T đã m u thuẫn tr m trọng, mục đích hôn nh n hông đạt được nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị L. Cho chị L được ly hôn với anh T.
[3] Về con chung: Chị L và anh T có 03 con chung trong đó có 01 con chung là Tr n Quyết Thảo- sinh ngày 15/01/1999 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên chị hông yêu c u T a án xem xét giải quyết. C n lại 02 con chung chưa thành niên là Tr n Công Thương- sinh ngày 12/7/2003 và Tr n Công Thuận- sinh ngày 30/7/2007 chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc sau hi ly hôn và hông yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con.
Luật Hôn nh n và Gia đình quy định: Vi c giao con chung cho một bên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau hi ly hôn là căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của người con. Xét thấy con chung chưa thành niên của anh T và chị L đang được chị L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tốt. Chị L có nghề nghi p ổn định, có thu nhập hàng tháng và hông vi phạm pháp luật. Nguy n vọng của con chung c ng muốn được ở với m . Anh T c ng đồng giao con chung cho chị L nuôi dưỡng. Xét yêu c u về nuôi con của chị L là hợp l , phù hợp với điều i n thực tế của các bên. Vì vậy chấp nhận yêu c u của chị L về nuôi con, giao cả 02 con chung cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị L hông yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh T chị L có quyền yêu c u thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
[4] Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 28; Điều 68; hoản 1, Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng d n sự.
Áp dụng Điều 51, hoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, l phí T a án;
Tuyên xử:
1 - Về hôn nh n: Cho chị Huỳnh Thị Mỹ L được ly hôn với anh Tr n Vi t T.
2)- Về con chung: Chị L và anh T có 03 con chung trong đó có 01 con chung là Tr n Quyết Thảo- sinh ngày 15/01/1999 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên T a án hông xem xét giải quyết.
Giao 02 con chung chưa thành niên là Tr n Công Thương- sinh ngày 12/7/2003 và Tr n Công Thuận- sinh ngày 30/7/2007 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị L hông yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh T chị L có quyền yêu c u thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3)- Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
4)- Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
5 - Về án phí: Chị Huỳnh Thị Mỹ L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng án phí DSST về ly hôn. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Linh đã nộp ngày 28/6/2017 theo biên lai số 004276 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Định Quán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Chị L đã nộp đủ án phí.
Án xử công hai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Báo cho bị đơn có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huy n Định Quán; -Chi cục THADS H. Định Quán; -UBND xã Ngọc Định, H. Định Quán; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHI N TÒA T ỊNH THỊ KHA |