- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị Huế T- Nguyễn Huyền T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Huế T. Buộc ông Nguyễn Huyền T có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị Huế T số tiền 14.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN Bản án số: 49/2017/DS-ST Ngày: 15 – 9 - 2017 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Quốc Tiết
Ông Đặng Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Ngày 15 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2017/TLST-DS, ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2017/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Huế T, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp 7, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Huyền T, sinh năm 1995
Địa chỉ: ấp 7, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
(Bà T có mặt; ông T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 15 tháng 6 năm 2017 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn là bà Đặng Thị Huế T trình bày:
Vào ngày 23/02/2015 ông T có vay của bà số tiền 14.000.000 đồng, hai bên thỏa thuận thời hạn trả nợ là vào ngày 23/05/2015, sau đó bà có gia hạn thời hạn trả nợ cho ông T đến ngày 11/12/2015, không tính lãi suất. Sau khi vay tiền ông T không trả nợ cho bà như đã thỏa thuận.
Nay bà yêu cầu ông Nguyễn Huyền T phải trả cho bà số tiền vay là 14.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Ông Nguyễn Huyền T là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Đặng Thị Huế T khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Huyền T. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng quy định.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Ông Nguyễn Huyền T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T.
[3] Về nội dung vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án theo lời trình bày trình bày của nguyên đơn và căn cứ theo giấy nợ có đủ cơ sở xác định vào ngày 23 tháng 02 năm 2015 ông Nguyễn Huyền T có vay của bà T số tiền 14.000.000 đồng, không có tính lãi, thời hạn trả nợ là ngày 23 tháng 5 năm 2015, sau đó ông T có viết giấy hẹn đến ngày 11 tháng 12 năm 2015 sẽ trả tiền, nên xác định đây là hợp đồng vay tiền không lãi và có kỳ hạn.
Xét thấy, sau khi ông T viết giấy hẹn đến ngày 11 tháng 12 năm 2015 sẽ trả tiền cho bà T nhưng ông T vẫn không thực hiện đúng thỏa thuận đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo quy định Điều 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu của bà T là có căn cứ theo quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T buộc ông T phải có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 14.000.000 đồng, do bà T không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.
Trong quá trình giải quyết vụ án, phía bị đơn là ông Nguyễn Huyền T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình không đến để bảo vệ quyền lợi cho mình.
[4] Về án phí: Ông Nguyễn Huyền T phải chịu án phí theo quy định, cụ thể: (14.000.000 đồng x 5% = 700.000 đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Huế T. Buộc ông Nguyễn Huyền T có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị Huế T số tiền 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí: ông Nguyễn Huyền T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 700.000 đồng.
Bà Đặng Thị Huế T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đặng Thị Huế T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 350.000 đồng theo biên lai thu số 0007692 ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Toà án tỉnh Long An;
- VKS huyện Châu Thành;
- THA huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Long An; - VKS huyện Châu Thành; - THA huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |