vanban.org

Bản án 487/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thanh T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thanh T và anh Lương Đành S được ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lương Quốc H, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lương Bảo U, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Võ Thanh T được tiếp tục nuôi dưỡng, Anh Lương Đành S không phải cấp dưỡng nuôi 02 con do chị T không có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 487/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 21-11-2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Trinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Minh Đức

2. Ông Võ Văn Thống

Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Lan – Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền, Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 335/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 470/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 344/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Võ Thanh T, sinh năm xxxx (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh T.

Tạm trú: Ấp K, xã T, huyện G, tỉnh T.

2. Bị đơn: Lƣơng Đành S, sinh năm xxxx (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Võ Thanh T trình bày:

Chị T và anh S chung sống với nhau từ năm 2012, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh S không chăm lo cho cuộc sống, không có trách nhiệm với gia đình, không chăm lo cho các con, giữa anh chị thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, không có tiếng nói chung, anh S thường xuyên rượu chè, cờ bạc, tất cả chi phí gia đình một mình chị T gánh vác, anh S không phụ chị được khoản nào, thời gian kéo dài chị đã mệt mỏi mặc dù chị T đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh S không thay đổi mà anh S còn bỏ đi nơi khác sống cho đến nay, tình cảm vợ chồng nay không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Chị T yêu cầu được ly hôn với anh S.

Về con chung: Giữa anh chị có 02 con chung tên Lương Quốc H, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lương Bảo U, sinh ngày xx/xx/xxxx, hiện nay 02 con đang sống chung với chị T. Ly hôn, Chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

* Trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn anh Lương Đành S vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của Chị T mặc dù Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ cho anh S.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án,Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thanh T, cho chị T được ly hôn với anh S. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lương Quốc H, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lương Bảo U, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Võ Thanh T yêu cầu được ly hôn với bị đơn anh Lương Đành S, sinh năm xxxx, ngụ tại Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh T nên đây là quan hệ “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về tố tụng: Bị đơn anh Lương Đành S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng anh S vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không thể hiện ý kiến của anh S đối với yêu cầu khởi kiện của Chị T nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Lương Đành S.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thanh T và anh Lương Đành S có tổ chức cưới và đăng ký kết hôn nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét yêu cầu ly hôn của chị T, căn cứ vào lời khai của chị, Hội đồng xét xử nhận thấy, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là anh S không chăm lo cho cuộc sống, không có trách nhiệm với gia đình, không chăm lo cho các con, giữa anh chị thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, không có tiếng nói chung, anh S thường xuyên rượu chè, cờ bạc, tất cả chi phí gia đình con cái một mình chị T lo, anh S không phụ được khoản nào, thời gian kéo dài chị đã mệt mỏi mặc dù chị T đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh S không nghe mà anh S còn bỏ đi nơi khác sống cho đến nay. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo cho anh S biết yêu cầu ly hôn của chị Thủy, có thân nhân của anh S nhận thay nên đương nhiên anh S biết yêu cầu ly hôn của chị T nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không quan tâm đến kết quả giải quyết vụ án ly hôn của anh với chị T như thế nào.Từ những tình tiết nêu trên, cho thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị T với anh S là có căn cứ và phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Anh chị chung sống có 02 con chung tên Lương Quốc H, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lương Bảo U, sinh ngày xx/xx/xxxx, hiện nay 02 con đang sống chung với chị T. Ly hôn, Chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Theo nguyện vọng cháu Hưng muốn được sống chung với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn, cháu Thủy là con gái rất cần có sự chăm sóc của người mẹ trong sự phát triển bình thường của người phụ nữ, hơn nữa 02 con chung đang sống chung chị T, nhằm tránh sự xáo trộn trong cuộc sống của các cháu nên cần giao 02 con chung cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, anh S không phải cấp dưỡng nuôi 02 con do chị T không có yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Võ Thanh T có yêu cầu ly hôn nên Chị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Về đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thanh T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thanh T và anh Lương Đành S được ly hôn.

2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lương Quốc H, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lương Bảo U, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Võ Thanh T được tiếp tục nuôi dưỡng, Anh Lương Đành S không phải cấp dưỡng nuôi 02 con do chị T không có yêu cầu.

Anh Lương Đành S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Chị Võ Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0029018 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Võ Thanh T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ