vanban.org

Bản án 485/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Trịnh Văn P được ly hôn với chị Võ Thị Thùy L.

Án phí hôn nhân và gia đình anh Trịnh Văn P phải chịu 300.000 đồng, ngày 11/10/2022 anh Trịnh Văn P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo lai số: 0005495 được chuyển thu. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Trịnh Văn P được ly hôn với chị Võ Thị Thùy L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 485/2022/HNGĐ-ST
Ngày 14-12- 2022
V/v yêu cầu ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Tấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng.

Bà Nguyễn Kim Lên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 14 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 622/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về yêu cầu ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 452/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn P, sinh năm 1982; cư trú tại khóm A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Cà Mau (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Chị Võ Thị Thùy L, sinh năm 1988; cư trú tại khóm D, thị trấn B, huyện C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện anh Trịnh Văn P trình bày:

Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn P và chị Võ Thị Thùy L kết hôn với nhau vào năm 2016, đăng ký hết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn B, huyện C, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn không hạnh phúc, nguyên nhân do cuộc sống vợ chồng thường xuyên ở xa nhau và đã sống ly thân. Hiện nay, vợ chồng không còn tình cảm nên anh Trịnh Văn P yêu cầu được ly hôn với chị Võ Thị Thùy L. Anh Trịnh Văn P đề nghị Toà án xét xử vắng mặt anh.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Võ Thị Thùy L Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị Linh vắng mặt không rỏ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của anh Trịnh Văn P về việc xin ly hôn với chị Võ Thị Thùy L là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Trịnh Văn P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị Võ Thị Thùy L triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt, không cung cấp tài liệu, chứng cứ, nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh Trịnh Văn P và chị Võ Thị Thùy L theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn P và chị Võ Thị Thùy L tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị Trấn B, huyện C, tỉnh Cà Mau, nên được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng. Thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do cuộc sống vợ chồng thường xuyên xa nhau, từ đó tình cảm không còn và đã sống ly thân. Xét thấy, anh Trịnh Văn P và chị Võ Thị Thùy L phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân nhưng trong thời gian ly thân anh, chị vẫn không hàn gắn, đoàn tụ được với nhau, làm cho mâu thuẫn ngày thêm trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của anh Trịnh Văn P về việc ly hôn với chị Võ Thị Thùy L.

Về con chung: Anh chị chưa có con chung.

Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Trịnh Văn P phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Áp dụng Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Trịnh Văn P được ly hôn với chị Võ Thị Thùy L.

2. Án phí hôn nhân và gia đình anh Trịnh Văn P phải chịu 300.000 đồng, ngày 11/10/2022 anh Trịnh Văn P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo lai số: 0005495 được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án sơ thẩm các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ