- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 484/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19/12/2025. V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Vân Trường.
2. Ông Danh Út Nhỏ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nghĩa – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5
- An Giang.
Ngày 19 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang (Cơ sở 2), xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 392/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2025, về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 334/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Văn H - sinh ngày 01/01/1979, có đơn xin vắng mặt.
Địa chỉ: ấp V, xã V, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Võ Thị Cẩm D – sinh ngày 01/01/1977, có đơn xin vắng mặt.
Địa chỉ: ấp V, xã V, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/11/2025, bản tự khai và lời trình bày của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H như sau:
Ông sống chung với bà Võ Thị Cẩm D vào năm 1999, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức đám cưới nhưng ông bà không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Ông bà sống hạnh phúc được khoảng 22 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm và không còn tiếng nói chung nên thường xuyên cự cãi, không thể hòa hợp được. Ông bà đã sống ly thân gần 03 năm nay. Sau thời gian mâu thuẫn và sống ly thân, ông xét thấy cuộc sống hôn nhân không còn hàn gắn được, ông không còn tình cảm yêu thương bà Võ Thị Cẩm D nên ông yêu cầu tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Võ Thị Cẩm D.
Thời gian chung sống vợ chồng có 02 người con chung tên Nguyễn Văn M – sinh ngày 22/9/2000 và Nguyễn Thị Ngọc Y – sinh ngày 28/5/2007. Hiện nay đã trưởng thành và có cuộc sống riêng. Về tài sản chung: Ông bà không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông cam đoan ông bà không có nợ chung.
Nguyện vọng:
Về quan hệ hôn nhân: Ông xin được ly hôn với bà Võ Thị Cẩm D.
Về con chung: Hiện con chung của ông bà đã trưởng thành và có cuộc sống riêng nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Võ Thị Cẩm D trình bày: Bà hoàn toàn thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Văn H về thời gian hôn nhân, về con chung, về tài sản chung và nợ chung, ngoài ra không có yêu cầu gì thêm.
Nguyện vọng:
Về quan hệ hôn nhân: Bà đồng ý ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
Về con chung, tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà cam đoan ông bà không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ và toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang theo quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.
Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D đều có đơn xin xét xử vắng mặt, xét thấy việc vắng mặt của ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D không làm ảnh hưởng đến nội dung vụ án nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D.
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D là hôn nhân tự nguyện, ông bà có tổ chức đám cưới theo phong tục nhưng ông bà không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986. Trong quá trình chung sống, ông bà cũng không có đăng ký kết hôn, do ông bà không tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân không hợp pháp nên căn cứ vào Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ giữa ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D là vợ chồng.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D xác định ông bà có 02 người con chung tên Nguyễn Văn M – sinh ngày 22/9/2000 và Nguyễn Thị Ngọc Y – sinh ngày 28/5/2007. Hiện nay các con chung của ông bà đã trưởng thành và có cuộc sống riêng nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Hội đồng xét xử miễn xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Ông Nguyễn Văn H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008024, ngày 10/11/2025, của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 9 và 53 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025;
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
1. Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H.
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Cẩm D là vợ chồng.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: HĐXX miễn xét.
2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008024, ngày 10/11/2025, của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
3. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM/. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND cùng cấp; - THADS tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Phan Thị Thùy Trang |