- Tranh chấp gì? "Nguyễn Trường Giang - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị c o Nguyễn Tr ờng Gi phạm tội “Tàng trữ tr i phép chất ma túy”
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n s : 483 /2020/HSST Ngày: 29/10/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử ơ th m gồm có:
h
h n - h t a hi n t a: Bà Ngô Thị Thu Thuận
i th nh n d n: 1. Ông Phạm Lành.
2. Lê Văn Ninh
h
hi n t a: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền- Th
T a n nh n d n thành ph Th i Nguyên t nh Th i Nguyên
Đại diện Viện iể s t nh n d n thành hố h i Nguy n tha gia hi n t a: Bà Hoàng Thị Lệ Xu n- Chức vụ: Kiểm s t viên
Ngày 29 tháng 10 năm 2020 tại Hội tr ờng xét xử T a n nh n d n thành ph Thái Nguyên mở phiên t a xét xử sơ thẩm công hai vụ n hình sự sơ thẩm thụ l s 485/2020/TLST-HS ngày 12 tháng 10 năm 2020, theo Quyết định đ a vụ n ra xét xử s 499/2020/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 10 năm 2020 đ i với:
Bị cáo Nguyễn Trường Gi, sinh ngày 24/11/1976
ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 15 ph ờng PĐP thành ph TN t nh Thái Nguyên. Qu c tịch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn gi o: Không; Trình độ văn h a: 10/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông: Nguyễn Văn Ch (đã chết) và con bà Đặng Thị L, sinh năm 1947; Gia đình c 06 anh chị em bị c o là con thứ sáu; C vợ Nguyễn Thị H sinh năm 1985 (Đã ly hôn); Có 02 con, lớn sinh năm 2007, con nhỏ sinh năm 2013.
- Tiền n: Tại Bản n s 241/2020/HSST ngày 09/6/2020 của T a n nh n d n thành ph Th i Nguyên t nh Th i Nguyên xử phạt Nguyễn Tr ờng Gi 18 tháng tù về tội “Tàng trữ tr i phép chất ma túy”
- Tiền sự: Không
- Nhân thân: Tại quyết định s 39 ngày 23/12/2005 của Công an ph ờng Tr ng V ơng xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền về hành vi “Trộm cắp tài sản” – Tại biên bản x c minh ngày 26/8/2020 Gi không c hả năng nộp phạt
Bị c o bị tạm giữ tạm giam từ ngày 20/7/2020 đến nay.
(Có ặt tại hi n t a)
*Người chứng kiến: Anh Nguyễn Ngọc T sinh năm 1988
Địa ch : Tổ 5 ph ờng PĐP thành ph TN t nh Th i Nguyên. (Vắng ặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo c c tài liệu c trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên t a nội dung vụ n đ ợc t m tắt nh sau: Hồi 16 giờ 00 phút ngày 20/7/2020, tổ công tác của Công an ph ờng PĐP thành ph TN đang làm nhiệm vụ tại khu vực tổ 15 của ph ờng, phát hiện một ng ời đàn ông c biểu hiện nghi vấn liên quan đến ma túy. Tổ công t c tiếp cận, yêu c u kiểm tra, ng ời đàn ông tự khai tên là Nguyễn Tr ờng Gi và tự giác giao nộp cho tổ công tác 01 gói giấy màu trắng bên trong có chứa chất bột màu trắng Gi khai là Heroine mua về để sử dụng cho bản thân. Tổ công tác tiến hành lập biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang đ i với Gi và thu giữ vật chứng theo quy định. Ngoài ra, tạm giữ của Gi 01 chứng minh th nh n d n s 090816833 mang tên Nguyễn Tr ờng Gi..
Cùng ngày cơ quan Cảnh s t điều tra Công an thành ph Thái Nguyên tiến hành mở niêm phong c n x c định h i l ợng: S chất bột màu trắng thu giữ của Nguyễn Tr ờng Gi c h i l ợng 0,1 gam.
Tại bản kết luận gi m định s 4794/C09-TT2 ngày 29/7/2020 của Viện hoa học hình sự Bộ Công an kết luận: Chất bột màu trắng trong mẫu ký hiệu G gửi gi m định là chất ma túy, loại Heroine.
Tại bản ết luận gi m định s 1011/KL-KTHS ngày 10/8/2020 của ph ng ỹ thuật hình sự Công an t nh Th i Nguyên ết luận: Kh i l ợng chất bột màu trắng thu giữ ban đ u của Nguyễn Tr ơng Gi trong bì niêm phong í hiệu A là 0 1 gam
Tại cơ quan cảnh s t điều tra Công an thành ph Thái Nguyên, Nguyễn Tr ờng Gi khai nhận: Khoảng 15 giờ 30 phút ngày 20/7/2020, Gi đi xe ôm từ nhà tại tổ 15 ph ờng PĐP thành ph TN đến khu vực ph ờng Quang Vinh, thành ph Thái Nguyên mục đích tìm mua ma túy sử dụng cho bản thân, tại đ y Gi gặp và mua 01 g i ma túy Heroine đ ợc gói bằng giấy màu trắng của ng ời đàn ông không quen biết với giá 100.000 đồng. Sau khi mua ma túy xong, Gi để ma túy trong lòng bàn tay trái, đi tìm nơi sử dụng thì bị Công an ph ờng PĐP thành ph TN phát hiện, bắt quả tang đ i với Gi và thu giữ vật chứng nh nêu trên
Lời khai của Nguyễn Tr ờng Gi phù hợp với biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang, lời khai của ng ời chứng iến vật chứng thu giữ, kết luận gi m định và các tài liệu h c đã thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án.
Vật chứng của vụ án:
- 01 bì niêm phong hiệu 4794/C09(TT2) bên trong chứa ma túy;
- 01 chứng minh th nh n d n s 090816833 mang tên Nguyễn Tr ờng Gi.
Hiện đ ợc chuyển đến bảo quản tại ho vật chứng của Chi cục Thi hành n d n sự thành ph Th i Nguyên chờ xử l
Bản c o trạng s 491/CT-VKSTPTN ngày 10/10/2020 Viện Kiểm s t nh n d n thành ph Th i Nguyên truy t Nguyễn Tr ờng Gi về tội “Tàng trữ tr i phép chất ma túy” theo quy định tại điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Tại phiên t a bị c o Nguyễn Tr ờng Gi hai nhận rõ hành vi phạm tội của mình nh lời hai tại cơ quan điều tra và nh bản c o trạng đã mô tả
Trong ph n tranh luận đại diện Viện iểm s t nh n d n thành ph Th i Nguyên trình bày lời luận tội đề nghị Hội đồng xét xử tuyên b bị c o Nguyễn Tr ờng Gi phạm tội “Tàng trữ tr i phép chất ma túy”
- Áp dụng điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 Điều 51 điểm h hoản 1 Điều 52, Điều 56 Điều 38 Bộ luật Hình sự xử phạt Nguyễn Tr ờng Gi từ 24 tháng tù đến 30 tháng tù.
- Về hình phạt bổ sung: Xét nh n th n và điều iện inh tế của bị c o đề nghị Hội đồng xét xử hông p dụng hình phạt bổ sung đ i với bị c o
- Về xử l vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự c n tịch thu tiêu hủy: 01 (một) bì niêm phong
hiệu 4794/C09(TT2) bên trong chứa ma túy.
Hoàn trả cho bị cáo Nguyễn Tr ờng Gi 01 chứng minh th nh n d n s 090816833 mang tên Nguyễn Tr ờng Gi.
- Về n phí: Bị c o phải nộp n phí hình sự sơ thẩm theo quy định
Trong ph n tranh luận bị c o hông tranh luận thừa nhận việc truy t và xét xử bị c o về tội “Tàng trữ tr i phép chất ma túy” là hông oan đúng ng ời đúng tội Lời n i sau cùng bị c o xin giảm nhẹ hình phạt để bị c o sớm đ ợc trở về với gia đình và xã hội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ n căn cứ vào c c tài liệu c trong hồ sơ vụ n đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
. Về thủ tục t tụng: Đ i với hành vi quyết định t tụng của cơ quan điều tra Công an thành ph Th i Nguyên Điều tra viên, Viện iểm s t nh n d n thành ph Th i Nguyên Kiểm s t viên trong qu trình điều tra truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật t tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên t a bị c o hông c
iến cũng hông hiếu nại về hành vi quyết định của cơ quan tiến hành t tụng ng ời tiến hành t tụng nên Hội đồng xét xử hông đặt ra việc giải quyết
Về nội dung vụ n: Căn cứ vào lời hai của bị c o biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang vật chứng đã thu giữ lời hai của ng ời chứng iến cùng các tài liệu chứng cứ h c đã thu thập đ ợc trong qu trình điều tra vụ n Hội đồng xét xử c đủ căn cứ x c định: Vào hồi 16 giờ 00 phút ngày 20/7/2020 tại tổ 15 ph ờng PĐP thành ph TN, Nguyễn Tr ờng Gi đã c hành vi tàng trữ 0,1 gam Heroine nhằm mục đích để sử dụng cho bản th n thì bị tổ công t c Công an ph ờng PĐP thành ph TN t nh Th i Nguyên ph t hiện bắt quả tang thu giữ niêm phong toàn bộ vật chứng nh nêu trên.
Đ nh gi của Hội đồng xét xử: Bị c o đã biết ma túy là chất cấm đ ợc Nhà quản l nh ng vẫn c tình tàng trữ để sử dụng cho bản th n với h i l ợng 0,1gam Heroine Do vậy hành vi của bị c o đã đủ căn cứ truy cứu tr ch nhiệm hình sự theo quy định tại điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự Viện iểm s t thành ph Th i Nguyên truy t bị c o về tội danh và điều luật nêu trên là hoàn toàn c căn cứ đúng quy định của ph p luật
Điều 249 Bộ luật hình sự quy định:
“1. Ng ời nào tàng trữ tr i hé hất a túy à hông nhằ ụ đí h ua b n, vận huyển, sản xuất tr i hé hất a túy thu
t trong
tr ờng hợ sau đ y, thì bị hạt tù từ 01 nă đến 05 nă :
a)...
c) eroine... ó hối l ợng từ 0,1ga đến d ới 0,5 ga .
Về tính chất mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội; c c tình tiết tăng nặng giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự:
Xét tính chất của vụ n là nghiêm trọng hành vi của bị c o là nguy hiểm cho xã hội hông ch x m phạm đến c c quy định của nhà n ớc về quản l và sử dụng c c chất ma túy mà còn là nguyên nhân làm ph t sinh c c tệ nạn xã hội khác, gây h nh iệt về inh tế suy iệt gi ng n i do đ Đảng và Nhà n ớc ta đã iên quyết bài trừ tệ nạn này ra hỏi xã hội. Hành vi của bị c o c n phải đ ợc xử lý nghiêm hắc bằng ph p luật hình sự để gi o dục riêng và ngăn ngừa tội phạm chung
Khi l ợng hình Hội đồng xét xử xem xét đến nh n th n c c tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự đ i với bị c o thấy: Bị c o là ng ời c nh n th n xấu đã bị T a n đ a ra xét xử về tội ”Tàng trữ tr i phép chất ma túy” nh ng hông chịu lấy đ làm bài học để tu d ỡng rèn luyện bản th n trở thành ng ời l ơng thiện Hơn nữa, bị cáo là ng ời c đ y đủ nhận thức về t c hại của ma túy nh ng vẫn phạm tội điều đ chứng tỏ thức chấp hành ph p luật ém Tuy nhiên tại cơ quan điều tra và tại phiên t a bị c o hai b o thành hẩn ăn năn h i cải về hành vi phạm tội của mình nên đ ợc h ởng một tình tiết giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự “Ng ời hạ t i thành h n hai b o, ăn năn hối ải” quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị c o phải chịu 01 tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự là “ i hạ ” theo quy định tại điểm h hoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự. Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử thấy, c n phải c một mức n t ơng xứng với hành vi phạm tội của bị c o để bị c o thấy đ ợc sự nghiêm hắc của ph p luật biết tu d ỡng rèn luyện bản th n trở thành ng ời l ơng thiện
Với nh n th n nh vậy mức hình phạt đại diện Viện iểm s t đề nghị đ i với bị c o tại phiên t a là phù hợp.
. Về hình phạt bổ sung: Tại phiên t a bị c o hai là ng ời nghiện ma túy hông c tài sản hông c nghề nghiệp hông c thu nhập ổn định nên Hội đồng xét xử hông p dụng hình phạt bổ sung quy định tại hoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đ i với bị c o
Về xử l vật chứng vụ n: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự, c n:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) bì niêm phong hiệu 4794/C09(TT2) bên trong chứa ma túy.
- Đ i với 01 chứng minh th nh n d n s 090816833 mang tên Nguyễn Tr ờng Gi là giấy tờ nh n th n hông liên quan đến hành vi phạm tội của bị cáo nên c n trả cho bị cáo.
. Về n phí: Bị c o phải chịu n hình sự sơ thẩm nộp ng n s ch Nhà n ớc
Về p dụng biện ph p ngăn chặn: C n p dụng Điều 329 Bộ luật T tụng hình sự tiếp tục tạm giam bị c o Nguyễn Tr ờng Gi 45 ngày ể từ ngày tuyên n để đảm bảo thi hành n
. Về quyền h ng c o: Bị c o c quyền h ng c o bản n theo quy định của ph p luật
Nguồn g c s ma tu thu giữ bị c o Gi hai mua của một ng ời đàn ông hông quen biết ở hu vực ph ờng Quang Vinh, thành ph Thái Nguyên. Quá trình điều tra do hông x c định đ ợc nh n th n lai lịch của ng ời b n ma túy cho Gi nên Cơ quan điều tra hông c căn cứ để xử l
Đ i với ng ời đi xe ôm trở bị cáo Gi qu trình điều tra không x c định đ ợc lai lịch địa ch nên cơ quan điều tra không xem xét xử l là c căn cứ.
Vì
lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 Điều 51; điểm h hoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật hình sự
1. Tuyên bố: Bị c o Nguyễn Tr ờng Gi phạm tội “Tàng trữ tr i phép chất ma túy”
Xử phạt: Bị c o Nguyễn Tr ờng Gi 24 (Hai m ơi t ) tháng tù.
Căn cứ Điều 55; Điều 56 Bộ Luật hình sự tổng hợp hình phạt với bản n s 241/2020/HSST ngày 09/6/2020 của T a n nh n d n thành ph Th i Nguyên xử phạt bị c o Nguyễn Tr ờng Gi 18 (M ời t m) th ng tù Buộc bị c o phải chịu hình phạt chung cho cả 02 bản n là 42 (B n m ơi hai) th ng tù Thời hạn tù tính từ ngày 20/7/2020 và đ ợc trừ thời gian tạm giữ từ ngày 12/02/2020 đến ngày 17/02/2020.
Về hình phạt bổ sung: Không p dụng hình phạt bổ sung đ i với bị c o.
Về p dụng biện ph p ngăn chăn: Căn cứ Điều 329 Bộ luật T tụng hình sự quyết định tạm giam bị c o Nguyễn Tr ờng Gi 45 ngày ể từ ngày tuyên n để đảm bảo thi hành n
2. Vật chứng của vụ án: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự:
- Tịch thu tiêu hủy 01 (một) bì niêm phong hiệu 4794/C09(TT2) bên trong có chứa ma túy là đ i t ợng hoàn lại sau gi m định, mặt sau phong bì có 02 dấu tr n đỏ của Viện khoa học hình sự Bộ Công an cùng chữ ký của Tr ơng Mạnh C, Ngô Hoàng Đ.
- Hoàn trả cho bị cáo Nguyễn Tr ờng Gi 01 chứng minh th nh n d n mang tên Nguyễn Tr ờng Gi s 090816833.
(Tình trạng vật chứng nh biên bản giao nhận vật chứng s 14 ngày 07/10/2020 giữa Công an thành ph Th i Nguyên và Chi cục thi hành n d n sự thành ph Th i Nguyên).
3. Án phí: Căn cứ hoản 2 Điều 136 Bộ luật T tụng hình sự năm 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Qu c Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng n phí và lệ phí T a n buộc bị c o Nguyễn Tr ờng Gi phải nộp 200 000 đồng n phí hình sự sơ thẩm vào ng n s ch Nhà N ớc
Bị c o c mặt c quyền h ng c o bản n trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND t nh TN;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND t nh TN;
- VKSND thành ph TN;
- Công an thành ph TN;
- Chi cục THADS TPTN;
- Sở t ph p t nh Th i Nguyên;
- Bị c o
- L u HS; l u BP
Ngô Thị Thu Thuận THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Ngô Thị Thu Thuận
| Nơi nhận: - TAND t nh TN; - VKSND t nh TN; - VKSND thành ph TN; - Công an thành ph TN; - Chi cục THADS TPTN; - Sở t ph p t nh Th i Nguyên; - Bị c o - L u HS; l u BP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Ngô Thị Thu Thuận |