- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP SG T - Ông Vũ Phi P"
- Tòa quyết gì? định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 482/2018/DS-ST Ngày: 18/10/2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M V/v tranh ch p hợp đồng tín dụng. NHÂN D NH NƯỚC CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ H CHÍ MINH - hành phần Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩ phán - Chủ t a phiên tòa: Bà Nguyễn Cửu Thị Mẫn. Các Hội thẩ nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kính 2. Bà Nguyễn Thanh Vân - hư ký phiên tòa: Ông Lâm Cao Sơn – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, hành phố H Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Tuyết Trinh – Kiểm sát viên. tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự: 1.
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn T; Trụ sở: 266-268 đường N, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm: 1984 là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (theo Gi y ủy quyền số 032/2018/UQ-TTT ngày 03/01/2018). 2. Bị đơn: Ông Vũ Phi P, sinh năm: 1961; Địa chỉ: 250/11 đường T, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ghi ngày 03 tháng 4 năm 2017 cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Sài Gòn T có người đại diện theo ủy quyền là ông Trần Đức T trình bày: Ngày 22/9/2014 Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đã ký Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng
kiêm hợp đồng, Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng với ông Vũ Phi P. Căn cứ vào thu nhập của ông P, Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đồng ý c p thẻ tín dụng Quốc tế Motor Card số 356481-5108, với hạn mức sử dụng là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi su t 2,5%/tháng. Ông P bắt đầu kích hoạt và sử dụng thẻ thẻ từ ngày 24/9/2014; ông P thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng và đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T tổng số tiền là 16.822.885 (Mười sáu triệu tám trăm hai mươi hai ngàn tám trăm tám mươi lăm) đồng, trong đó: số tiền vốn là 4.736.412 đồng; số tiền lãi và phí là 12.086.473 đồng. Do ông P vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T nên ngày 06/5/2016 Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đã ch m dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng TMCP Sài Gòn T yêu cầu Tòa án buộc ông Vũ Phi P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T tổng số tiền tính đến ngày 18/10/2018 là 42.958.372 (Bốn mươi hai triệu chín trăm năm mươi tám ngàn ba trăm bảy mươi hai) đồng; trong đó: nợ gốc là 20.263.588 (Hai mươi triệu hai trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm tám mươi tám) đồng, tiền lãi quá hạn là 22.694.784 (Hai mươi hai triệu sáu trăm chín mươi bốn ngàn bảy trăm tám mươi bốn) đồng và tiền lãi quá hạn tính từ ngày 19/10/2018 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi su t quy định tại Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Bị đơn ông Vũ Phi P đã được Tòa án tiến hành thông báo thụ lý vụ án và đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đương sự đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng đương sự không đến, do đó không có lời khai của đương sự tại Tòa. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý ki n: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án; Nguyên đơn ch p hành tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự; Bị đơn ch p hành chưa tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự. Về phần nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. NHẬN ĐỊNH CỦ TÒ ÁN: [1] Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T thì đây là vụ án dân sự tranh ch p hợp đồng tín dụng, do bị đơn cư trú tại Quận 8. Nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại các điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự . [2] Xét nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn T có người đại diện theo ủy quyền là ông Trần Đức T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Bị đơn là ông Vũ Phi P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại
phiên tòa; Căn cứ vào điểm a điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ. [3] Xét Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 22/9/2014 kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn T với ông Vũ Phi P gồm các điều khoản chính như sau: thẻ tín dụng Quốc tế Motor Card số 356481-5108, với hạn mức sử dụng là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi su t 2,5%/tháng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đã thông báo ch m dứt quyền sử dụng thẻ đối với ông Vũ Phi P vào ngày 06/5/2016, chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu là 20.263.588 (Hai mươi triệu hai trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm tám mươi tám) đồng sang nợ quá hạn, kèm theo tiền lãi quá hạn phát sinh. Các tình tiết trên đây đã được thông báo đến bị đơn nhưng đương sự không có ý kiến phản hồi nên căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết trên là sự thật. [4] Xét trong quá trình thực hiện Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 22/9/2014 kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tính từ ngày 05/02/2016 cho đến nay ông Vũ Phi P đã không đóng tiền lãi, phí và trả nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T là vi phạm thỏa thuận mà hai bên đã thỏa thuận ký kết, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005 và Luật các tổ chức tín dụng. Do đó ông Vũ Phi P phải có nghĩa vụ thanh toán cho cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền là là 42.958.372 (Bốn mươi hai triệu chín trăm năm mươi tám ngàn ba trăm bảy mươi hai) đồng, trong đó: nợ gốc là 20.263.588 (Hai mươi triệu hai trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm tám mươi tám) đồng, tiền lãi quá hạn là 22.694.784 (Hai mươi hai triệu sáu trăm chín mươi bốn ngàn bảy trăm tám mươi bốn) đồng và tiền lãi quá tính từ ngày 19/10/2018 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi su t quy định tại Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. [5] Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Phi P phải chịu án phí trên tổng số tiền thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T. Ngân hàng TMCP Sài Gòn T không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, điềm a điểm b Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005 ; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Buộc ông Vũ Phi P phải có nghĩa thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền là 42.958.372 (Bốn mươi hai triệu chín trăm năm mươi tám ngàn ba trăm bảy mươi hai) đồng theo Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 22/9/2014 kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; trong đó: số tiền nợ gốc là 20.263.588 (Hai mươi triệu hai trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm tám mươi tám) đồng, tiền lãi quá hạn là 22.694.784 (Hai mươi hai triệu sáu trăm chín mươi bốn ngàn bảy trăm tám mươi bốn) đồng tính đến ngày 18/10/2018. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 18/10/2018 ông Vũ Phi P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T thì lãi su t mà ông Vũ Phi P phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của lãi su t của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Phi P phải chịu là 2.148.000 (Hai triệu một trăm bốn mươi tám ngàn) đồng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn T không phải chịu án dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 555.000 (Năm trăm năm mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0027233 ngày 26/4/2017 cuả Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên
án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THADS Q.8; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌ PHIÊN TOÀ Nguyễn Cửu Thị Mẫn |