- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Căn cứ chính? luật Tố tụng dân ự T a án; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án ố: 481/2020/HNGĐ-ST Ngày: 26-8-2020 V/v t anh ch p ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đ h c
ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Huỳnh Nguyệt Ánh - Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Quận 7.
2/ Bà Nguyễn Thị Xuân T inh - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Quận 7.
- Thư ký phiên tòa: Bà L ng V Th y ung là Th ký của T a án nhân dân Quận 7 Thành phố H Ch inh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Qu n 7, Thành ph Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà i Thị H nh - iểm át viên.
Trong ngày 26 tháng 8 năm 2020 t i t ụ ở T a án nhân dân Quận 7 Thành phố H Ch inh xét xử
thẩm công khai vụ án thụ lý ố: 213/2020/HNST ngày 20 tháng 05 năm 2020 về T anh ch p ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án a xét xử ố: 88/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 và theo Quyết định hoãn phiên t a ố: 78/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020 giữa các đ ng ự:
1. Nguyên đơn: à Nguyễn Thị H inh năm 1981 (V ng mặt)
Địa ch hộ khẩu th ng t : Xã B huyện G, t nh nh
ng.
Địa ch t m t : đ ng C ph ng M Quận G, Thành phố H Ch inh.
2. Bị đơn: ng Nguyễn Quốc A inh năm 1972 (V ng mặt)
Địa ch hộ khẩu th ng t : Xã T huyện Y t nh Nam Định.
Địa ch t m t : đ ng C, ph ng M, Quận G, Thành phố H Ch inh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Yêu c u kh i ki n của nguyên đơn như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: à H và ông A là vợ ch ng có đăng ký kết hôn theo Gi y chứng nhận kết hôn ố 07 quyển ố 01/2006 ngày 20/01/2006 của Ủy ban nhân dân ph ng T, Quận G, Thành phố H Ch inh.
T ong th i gian chung ống th i gian đ u vợ ch ng bà H và ông A yêu th ng và quan tâm lo l ng cho nhau cuộc ống gia đ nh khi đó đ m m và h nh ph c. Tuy nhiên, đến năm 2018 vợ ch ng bà th ng x y a mâu thu n ông A hay đi công tác xa nh ng m i l n về l i cãi vã vợ ch ng không hiểu nhau t đ ng quan điểm ống lối ống; vợ ch ng không h a hợp và không có ự quan tâm chia không kh t ong gia đ nh th ng xuyên căng thẳng; việc mâu thu n của vợ ch ng bà đã làm nh h ởng đến tâm lý của các con. à và ông A đã nhiều l n cố g ng hàn g n t nh c m vợ ch ng để c ng nhau nuôi d y các con, t o ự êm m t ong gia đ nh nh ng vợ ch ng không t m đ ợc tiếng nói chung mà mâu thu n ngày càng t m t ng h n, vợ ch ng à tuy ống chung một nhà nh ng c ng không còn nói chuyện với nhau. Nay, bà nhận th y vợ ch ng không thể ống chung với nhau đ ợc nữa kh năng hàn g n t nh c m vợ ch ng không còn, mục đ ch hôn nhân không đ t đ ợc nên bà yêu c u đ ợc ly hôn với ông A để n định cuộc ống.
- Về con chung: Bà H và ông A có 02 con chung tên Nguyễn Thị D, sinh ngày 14/12/2005 và Nguyễn T, sinh ngày 09/10/2012. Bà H yêu c u đ ợc t ực tiếp nuôi hai con chung và không yêu c u ông A c p d ỡng nuôi con chung.
- Về tài n chung: Bà H xác nhận tự thỏa thuận, không yêu c u T a án gi i quyết.
- Về nợ chung: Bà H xác nhận không có nên không yêu c u T a án gi i quyết.
Bà H cam kết không c n tài liệu chứng cứ nào để cung c p cho T a án và cam kết ch nộp đ n ly hôn t i T a án nhân dân Quận 7, việc ly hôn không nh m t ốn t ánh ngh a vụ khác.
2. Bị đơn - ông Nguyễn Quốc A:
T a án đã tống đ t hợp lệ thông áo về việc thụ lý vụ án; thông áo về phiên h p kiểm t a việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a gi i; quyết định đ a vụ án a xét xử và quyết định hoãn phiên t a nh ng ị đ n v ng mặt t i phiên h a gi i và v ng mặt t i phiên t a.
Tuy nhiên, ngày 26/6/2020 ông A có b n tự khai trình bày nh au:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà H t m hiểu nhau đ ợc 03 năm th quyết định đăng ký kết hôn. T ong th i gian chung ống, th i gian đ u gia đ nh h nh ph c đến khi có con th th ng lục đục do kinh tế eo hẹp trong kho ng 06 năm t ở l i đây công việc của ông A n định gia đ nh h nh ph c nh ng ngày 07/01/2020 ông nghe mẹ vợ ố vợ em vợ và một ố ng i ống lân cận nói ng vợ ông có mối quan hệ không nh th ng m i ng i khuyên ông không nên đi công tác nữa và ông đã ở nhà để theo dõi, gi p đỡ vợ và t m hiểu nguyên nhân. ặc dù ông A không t m đ ợc ng chứng nh ng ông c m nhận th y mối quan hệ hôn nhân này không tiếp tục đ ợc nữa và ông quyết định đ ng ý ly hôn với à H.
Về con chung: ng A và bà H có 02 con chung tên Nguyễn Thị D, sinh ngày 14/12/2005 và Nguyễn T, sinh ngày 09/10/2012. Sau khi ly hôn, ông A mong muốn m i ng i nuôi một con nếu đ ợc nuôi con chung th ông xin đ ợc nuôi con Nguyễn T, sinh ngày 09/10/2012 hoặc ông A đ ợc nuôi c hai con và không yêu c u bà H c p d ỡng v ông có công việc n định c n à H thì không có công việc n định.
- Về tài n chung: Ông A và bà H có tài n chung nh ng ch a có gi y t hợp pháp nên ông xin đ ợc tự gi i quyết về tài n chung.
- Về nợ chung: ng A xác nhận không có nên không yêu c u T a án gi i quyết.
Ông A cam kết không c n tài liệu chứng cứ nào để cung c p cho T a án và cam kết ch gi i quyết việc ly hôn t i T a án nhân dân Quận 7, việc ly hôn không nh m t ốn t ánh ngh a vụ khác.
3. Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Th ký phiên tòa đã thực hiện đ ng, đ y đủ trình tự thủ tục tố tụng th i h n gi i quyết vụ án đ ng theo quy định của ộ luật tố tụng dân sự. Việc ch p hành pháp luật của ng i tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án, nguyên đ n thực hiện đúng, đ y đủ quyền và ngh a vụ tố tụng theo quy định của pháp luật, bị đ n ch a thực hiện đủ quyền và ngh a vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung, xét yêu c u khởi kiện của nguyên đ n là có căn cứ nên đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đ n, nguyên đ n ph i chịu án ph theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu chứng cứ có t ong h
vụ án đ ợc thẩm t a t i phiên t a Hội đ ng xét xử th o luận về những v n đề c n gi i quyết t ong vụ án và nhận định nh au:
Về pháp luật tố t ng dân s :
à Nguyễn Thị H khởi kiện yêu c u ly hôn, nuôi con đối với ông Nguyễn Quốc A; địa ch n i c t : đ ng C, ph ng M Quận G, Thành phố H Ch Minh. Xét quan hệ t anh ch p là t anh ch p về ly hôn, nuôi con khi ly hôn nên vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của T a án nhân dân Quận 7 Thành phố H Ch Minh theo quy định t i kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật Tố tụng dân ự.
Nguyên đ n có đ n đề nghị T a án xét xử v ng mặt bị đ n đã đ ợc T a án t iệu tập hợp lệ l n thứ hai tham gia phiên toà nh ng v ng mặt không có lý do. o đó Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt nguyên đ n và ị đ n theo quy định t i kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 và Điều 238 ộ luật Tố tụng dân ự.
Về pháp luật nội dung:
Xét yêu c u của à H về việc yêu c u đ ợc ly hôn với ông A Hội đ ng xét xử nhận th y:
à H và ông A có đăng ký kết hôn theo Gi y chứng nhận kết hôn ố 06 quyển ố 01/2006 ngày 20/01/2006 của Ủy an nhân dân ph ng nh Thuận, Quận 7, Thành phố H Ch inh là đ ng với quy định của pháp luật nên đ ợc công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay à H khởi kiện yêu c u T a án gi i quyết ly hôn là ph hợp với quy định t i kho n 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Theo bà H và ông A t nh ày thì trong th i gian chung ống, vợ ch ng ông bà đã x y a mâu thu n cãi vã vợ ch ng không hiểu nhau t đ ng quan điểm ống lối ống; vợ ch ng không h a hợp không có ự quan tâm chia t nh c m vợ ch ng không c n. Nay bà H yêu c u ly hôn với ông A để n định cuộc ống và ông A c ng có ý kiến đ ng ý ly hôn.
T a án đã tiến hành xác minh đối với Hội Liên hiệp hụ nữ ph ng M Quận G để tham kh o nh ng kết qu không thể hiện việc mâu thu n của vợ ch ng à H. T ong quá t nh gi i quyết vụ án T a án đã động viên phân t ch để vợ ch ng à H hàn g n t nh c m đoàn tụ gia đ nh nh ng à H c ng quyết giữ nguyên yêu c u ly hôn với ông A, còn ông A c ng không đ a a gi i pháp nào để c i thiện mối quan hệ vợ ch ng không tham gia phiên h a gi i và phiên t a đ ng th i ông có n tự khai xác định đ ng ý ly hôn với à H.
Xét th y hôn nhân giữa à H và ông A đã lâm vào t nh t ng t m t ng đ i ống chung không thể kéo dài mục đ ch của hôn nhân không đ t đ ợc nên có c ở ch p nhận yêu c u ly hôn của à H theo quy định t i kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Xét yêu c u của à H về việc yêu c u đ ợc t ực tiếp nuôi 02 con chung sau khi ly hôn Hội đ ng xét xử nhận th y:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có t ong h
và t nh ày của các đ ng ự xác định ông An và bà H ng có 02 con chung tên Nguyễn Thị D, sinh ngày 14/12/2005 và Nguyễn T, sinh ngày 09/10/2012.
12 Căn cứ vào kho n 3 Điều 208 ộ luật Tố tụng dân ự T a án đã tiến hành hỏi ý kiến của 02 t và 02 t đã t nh ày nguyện v ng mong muốn đ ợc ống c ng với mẹ là à H.
[13 Xét th y các t đều có nguyện v ng đ ợc ống với à H, còn ông A ch có n tự khai t nh ày mong muốn nuôi con nh ng không có yêu c u cụ thể về con chung, ông A c ng không có mặt t i phiên h a gi i và t i phiên t a không cung c p tài liệu chứng cứ chứng minh ông có đủ điều kiện nuôi con au khi ly hôn. Nh vậy chứng tỏ bà H có đủ điều kiện t ực tiếp t ông nom chăm óc nuôi d ỡng giáo dục các con nên việc tiếp tục giao các con chung cho à H t ực tiếp nuôi là c n thiết và ph hợp với nguyện v ng của các con đ ng th i đ m o n định tâm lý và đ m o quyền lợi về m i mặt của các con. o đó bà H yêu c u đ ợc t ực tiếp nuôi 02 con chung au khi ly hôn là có căn cứ ph hợp với quy định t i Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 nên có c ở ch p nhận.
[14 Về c p d ỡng: Bà H tự nguyện không yêu c u ông A c p d ỡng nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.
Về tài n chung: Bà H và ông A xác nhận tự gi i quyết nên Hội đ ng xét xử không xét.
Về nợ chung: Bà H và ông A xác nhận không có không yêu c u T a án gi i quyết nên Hội đ ng xét xử không xét.
Từ những nhận định nêu t ên Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của nguyên đ n.
Về án phí dân ự s thẩm: Án ph về t anh ch p hôn nhân và gia đ nh do nguyên đ n ph i chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 1 Điều 28 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 Điều 91 Điều 92 Điều 144 Điều 147 kho n 3 Điều 208 kho n 2 Điều 227 kho n 3 Điều 228 Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật Tố tụng dân ự;
Căn cứ vào kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 53, kho n 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, các Điều 81 82 83 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
Căn cứ Luật Ph và lệ ph T a án năm 2015 của Quốc hội và Nghị quyết ố 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội;
Căn cứ Luật Thi hành án dân ự năm 2008 ửa đ i
ung năm 2014.
1. Ch p nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của bà H:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà H đ ợc ly hôn với ông A.
(Theo Gi y chứng nhận kết hôn ố 07 quyển ố 01/2006 ngày 20/01/2006 của Ủy an nhân dân ph ng T, Quận G, Thành phố H Ch inh)
1.2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị D, sinh ngày 14/12/2005 và Nguyễn T, sinh ngày 09/10/2012 cho bà H đ ợc t ực tiếp nuôi sau khi ly hôn.
Bà H tự nguyện không yêu c u ông A thực hiện ngh a vụ c p d ỡng.
Ông A có quyền ngh a vụ thăm nom chăm óc giáo dục con chung không ai đ ợc c n t ở.
T ng hợp ng i không t ực tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom để c n t ở hoặc gây nh h ởng x u đến việc t ông nom chăm óc nuôi d ỡng giáo dục con th ng i t ực tiếp nuôi con có quyền yêu c u T a án h n chế quyền thăm nom con của ng i đó.
V quyền lợi ch hợp pháp của con au khi ly hôn các ên có quyền yêu c u thay đ i ng i t ực tiếp nuôi con hoặc mức c p d ỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
1.3. Về tài n chung: Bà H và ông A không yêu c u T a án gi i quyết.
1.4. Về nợ chung: à H và ông A xác nhận không có không yêu c u T a án gi i quyết.
2. Án ph dân ự thẩm về t anh ch p hôn nhân và gia đ nh: 300.000 ( a t ăm ngh n) đ ng do à H ph i chịu nh ng đ ợc t ừ vào ố tiền t m ứng án ph dân ự thẩm đã nộp là 300.000 ( a t ăm ngh n) đ ng theo iên lai thu t m ứng án ph ố AA/2018/0032461 ngày 20/5/2020 của Chi cục thi hành án dân ự Quận 7 Thành phố H Ch inh nh vậy bà H đã nộp đủ án ph thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: à H và ông A có quyền kháng cáo t ong h n 15 ngày kể từ ngày n án đ ợc tống đ t hợp lệ.
4. T ng hợp n án quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân ự th ng i đ ợc thi hành án dân ự ng i ph i thi hành án dân ự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 7a 7 và Điều 9; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân ự năm 2008 ửa đ i
ung năm 2014. Nơi nh n:
| - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm át nhân dân Q. 7; - Chi cục Thi hành án dân ự Q. 7; - Ủy an nhân dân ph ng T Quận G T . H Ch inh; - Các đ ng ự; - L u: VT h (TK. Dung). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đ Kh c Dương |