vanban.org

Bản án 48 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Qu c hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Dương Thị Ng và anh Đặng Ngọc L. Về nuôi con chung: Giao con chung Đặng Thất Nhật Kh, sinh ngày 27/5/2004 cho chị Dương Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng đến thành niên đủ 18 tuổi. Anh Đặng Ngọc L không ph i đóng góp tiền nuôi con với chị Dương Thị Ng . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Nga- Đặng Ngọc Lai"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Qu c hội.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 48/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/ 2017
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tuyết Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thanh Xuân.

2. Bà Trần Bích Thủy.

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Vũ Quang- Thư ký Toà n nhân dân thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế, tỉnh ThừaThiên Huế tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Phương Hồng- Kiểm s t viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà n nhân dân thành ph Huế (60 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, Huế) xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s 284/2017/ TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 46/2017/QĐXX- ST ngày 22 tháng 8 năm 2017 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Ng, sinh năm 1981; trú tại: 27 Kiệt 34 Đặng T, phường An H, thành ph Huế, tỉnh ThừaThiên Huế, (có mặt).

- Bị đơn: Anh Đặng Ngọc L, sinh năm 1972; trú tại: Tổ 8, Khu vực 3, phường An H, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22/5/2017 của chị Dương Thị Ng và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ n như sau:

Về hôn nhân: Chị Dương Thị Ng và anh Đặng Ngọc L kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 05 th ng, được gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương vào năm 2004 và anh L, chị Ng đã đăng ký kết hôn tại UBND phường An H , thành ph Huế ngày 23/6/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng s ng ở nhà cha mẹ anh L tại Tổ 8, Khu vực 3, phường An H, Huế. Cuộc s ng vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, sau đó từ năm 2010 x y ra mâu thuẫn do anh L không quan tâm đến vợ con, thường xuyên c i nhau, chị Ng đi làm vất v để nuôi con nhưng anh luôn kiếm cớ gây gỗ không cho chị Ng yên ổn ngày nào, anh L đi làm về không đưa tiền cho chị để phụ giúp nuôi con, chị Ng ph i g nh v c tất c mọi việc trong gia đình. Từ năm 2012 chị Ng đưa con về nhà cha mẹ chị ở nhờ cho đến nay và vợ chồng từ đó không còn quan tâm đên nhau nữa, anh L cũng không thăm hỏi con cái. Vì vợ chồng s ng không còn hạnh phúc, chị Ng không còn tình c m với anh L nữa, nên chị Ng yêu cầu Tòa n gi i quyết cho chị được ly hôn anh L.

Về nuôi con chung: Chị Ng x c nhận vợ chồng chị chung s ng có 01 con chung Đặng Thất Nhật Kh, sinh ngày 27/5/2004. Nguyện vọng của ch u Kh xin ở với chị nên khi ly hôn chị Ng xin trực tiếp nuôi con chung đến thành niên đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh L cấp dưỡng tiền nuôi con vì hiện nay chị buôn b n thu nhập ổn định kho ng 5.000.000 đồng/ th ng và gia đình chị cũng tạo điều kiện giúp đỡ chị để đ m b o việc nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị Ng x c nhận vợ chồng chị chung s ng không có tài s n chung và nợ chung, nên chị Ng không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Về phía bị đơn ( anh Đặng Ngọc L): Qu trình thụ lý gi i quyết vụ n Tòa n đã niêm yết hợp lệ thông b o thụ lý vụ n cho anh L, các giấy triệu tập và thông b o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng anh L c tình vắng mặt. Tòa án đã niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ n ra xét xử và giấy triệu tập lần thứ hai cho anh L đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng anh L vẫn c tình vắng mặt.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm s t nhân dân thành ph Huế ph t biểu ý kiến: Trong qu trình gi i quyết vụ n kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật t tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ c c quy định ph p luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nga và nguyện vọng của ch u Đặng Thất Nhật Kh, sinh ngày 27/5/2004 xin ở với chị Ng nên giao cháu Kh cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng đến thành niên đủ 18 tuổi. Anh L không đóng góp tiền nuôi con chung với chị Ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào c c chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm s t viên, của đương sự:

Về t tụng: Tòa n đã triệu tập và niêm yết hợp lệ anh Đặng Ngọc L lần thứ hai đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng anh Lai vẫn c tình vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh L theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Đặng Ngọc L kết hôn tự nguyện và đã đăng ký kết hôn tại UBND phường An Hòa, thành ph Huế vào ngày 23/6/2009 nên hôn nhân hợp ph p. Qu trình chung s ng vợ chồng x y ra mâu thuẫn do anh L không quan tâm chăm sóc vợ con, vợ chồng thường xuyên x i nhau, anh L đi làm không đưa tiền về phụ giúp chị Nga nuôi con, chị Ng ph i g nh v c mọi việc trong gia đình. Vì vậy, cuộc s ng vợ chồng chị không có hạnh phúc nên năm 2012 chị Ng đưa con về nhà cha mẹ chị ở từ đó đến nay. Anh L cũng không đến thăm chị và con cái. Nay chị Ng không còn tình c m yêu thương anh L nữa. Qu trình gi i quyết vụ n Tòa n đã triệu tập anh L đến trình bày ý kiến và hòa gi i, nhưng anh không đến, chứng tỏ anh Lai không có thiện chí khắc phục mâu thuẫn vợ chồng.

Về phía gia đình và chính quyền địa phương cũng x c nhận vợ chồng anh L, chị Ngcó x y ra mâu thuẫn nên năm 2012 chị Nga đưa con về nhà cha mẹ chị ở cho đến nay.

Do đó tình trạng hôn nhân của anh L, chị Ng mâu thuẫn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Ng yêu cầu ly hôn anh Llà có đủ cơ sở chấp nhận.

Về nuôi con chung: Chị Ng có nguyện vọng xin trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh Lcấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện nay chị Ng buôn bán có thu nhập ổn định 5.000.000đồng /th ng, phía gia đình chị Ng cũng tạo điều kiện giúp đỡ chị về kinh tế cũng như nơi ở để chị Nga ổn định đ m b o nuôi con và cháu Kh cũng có nguyện vọng ở với chị Ng nên giao con chung Đặng Thất Nhật Kh, sinh ngày 27/5/2004 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng là có cơ sở chấp nhận. Chị Ng không yêu cầu anh L cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện nên cần chấp nhận.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị Ng x c nhận chị và anh Đặng Ngọc L chung s ng vợ chồng không có tài s n chung và nợ chung, nên không yêu cầu gi i quyết.

Về n phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị Ng ph i chịu 300.000đồng theo quy định ph p luật

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

Áp dụng kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Qu c hội.

Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm b kho n 2 Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015. Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Dương Thị Ng và anh Đặng Ngọc L.

- Về nuôi con chung: Giao con chung Đặng Thất Nhật Kh, sinh ngày 27/5/2004 cho chị Dương Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng đến thành niên đủ 18 tuổi. Anh Đặng Ngọc L không ph i đóng góp tiền nuôi con với chị Dương Thị Ng .

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.

-Về tài s n chung và nợ chung: Chị Dương Thị Ng xác nhận chị và anh Đặng Ngọc Lchung s ng vợ chồng không có tài s n chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

-Về n phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị Ng ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng chị Nga đã nộp tạm ứng n phí 300.000 đồng tại biên lai thu s AA/2013/ 002914 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành n dân sự thành ph Huế. Chị Ng đã nộp đủ.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành n dân sự năm 2014 thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền tho thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành n dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Nguyên đơn có quyền kh ng c o b n n này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. Bị đơn vắng mặt có quyền kh ng kh ng c o b n n trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc niêm yết.

Cỡ chữ