vanban.org

Bản án 48 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Kh ng c ng nhận b Nguyễn Thị H v ng Nguyễn Văn G l vợ chồng.

Về án phí: B Nguyễn Thị H ph i chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) ồng án phí h n nh n gia ình sơ th m nhưng ược hấu trừ tiền tạm ứng n phí bà H ã nộp theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí T a n s 0009020 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Chi c c thi h nh n d n sự huyện Thoại Sơn, b Nguyễn Thị H h ng ph i nộp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Kh ng c ng nhận b Nguyễn Thị H v ng Nguyễn Văn G l vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
B n n s : 48/2022/HNGĐ-ST
Ng y: 18-5-2022
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG

- Th nh ph n H i n

h

c :

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: B Trần Thị Mỹ Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Th nh Phước

2. B Diệp Thị Thu Nguyệt

- Th

phi n a: Ông Lâm Trí Nguyên – Thư T a n nh n d n huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện iể á nhân dân huyện Thoại S n tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị D ng Hương – Kiểm s t viên

Ngày 18 th ng 5 năm 2022, tại tr s T a n nh n d n huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang t sơ th m c ng hai v n th l s : 159/2022/TLST-HNGĐ ng y 15 tháng 3 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn” theo Quy t ịnh ưa v n ra t s 96/2022/QĐXXST-HNGĐ ng y 28 tháng 4 năm 2022, giữa c c ương sự:

- Nguyên ơn: B Nguyễn Thị H, sinh năm 1969

Địa chỉ: Ấp HT, ã ĐT, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

- Bị ơn: Ông Trần Văn G, sinh năm 1968

Địa chỉ: Ấp HT, ã ĐT, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Bà H và ông G có ơn ề nghị t vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị H; các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Bà và ông G do tự tìm hiểu nên tự nguyện chung s ng với nhau năm 1987 ( h ng nhớ rõ ng y th ng), có tổ chức m cưới nhưng h ng có ăng

t h n theo quy ịnh, n nay vẫn h ng ăng

t h n. Thời gian ầu vợ chồng chung s ng hạnh phúc, nhưng c ch y v i năm thì ph t sinh m u thuẫn do tính tình h ng hợp. Đ n năm 2016 thì c hai quy t ịnh s ng ly th n. Trong thời gian ó, hai bên không có

ịnh h n gắn tình c m. Nay nhận thấy h ng thể ti p t c chung s ng, m c ích h n nh n h ng ạt ược nên b H yêu cầu ly h n ng G.

- Về con chung: Trong thời gian chung s ng, b v ng G có 5 người con gồm: Trần Kim O, sinh năm 1988; Trần Văn L, sinh năm 1991; Trần Văn L1, sinh năm 1993; Trần Qu c D, sinh năm 1999 v Trần Bích N, sinh năm 2002. C c con ều ã trư ng th nh v tự lập nên h ng yêu cầu T a n gi i quy t.

- Về t i s n chung: Tự thỏa thuận, h ng yêu cầu T a n gi i quy t.

- Về nợ chung: Kh ng có, h ng yêu cầu T a n gi i quy t.

Bị đơn là ông Trần Văn G trình bày: Ông và bà H chung s ng với nhau năm 1987 nhưng h ng nhớ rõ ng y th ng, có tổ chức m cưới nhưng h ng ăng

t h n, n nay vẫn h ng ăng

t h n. Trong thời gian chung s ng vợ chồng ph t sinh m u thuẫn do tính tình h ng hợp, n năm 2016 thì ã h ng c n chung s ng n nay. Nay nhận thấy tình c m h ng c n, m c ích h n nh n h ng ạt ược nên ông G ồng ly h n theo yêu cầu của b H.

- Về con chung: Trong thời gian chung s ng, b v ng G có 5 người con gồm: Trần Kim O, sinh năm 1988; Trần Văn L, sinh năm 1991; Trần Văn L1, sinh năm 1993; Trần Qu c D, sinh năm 1999 v Trần Bích N, sinh năm 2002. C c con ều ã trư ng th nh v tự lập nên h ng yêu cầu T a n gi i quy t.

- Về t i s n chung: Tự thỏa thuận, h ng yêu cầu T a n gi i quy t.

- Về nợ chung: Kh ng có, h ng yêu cầu T a n gi i quy t.

Tại phiên t a:

- B Nguyễn Thị H v ng Nguyễn Văn G vắng mặt v có ơn ề nghị T a n t vắng mặt ng, b .

Đại diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện Thoại Sơn trình b y quan iểm:

Về thủ t c t t ng: T a n th l , c ịnh quan hệ tranh chấp, c ịnh tư c ch ương sự, thu thập chứng cứ m b o quy ịnh của ph p luật t t ng d n sự; th nh phần Hội ồng t

h ng thuộc trường hợp ph i thay ổi. Bà H và ông G vắng mặt nhưng có ơn ề nghị T a n t vắng mặt nên Hội ồng t ti n h nh t vắng mặt c c ương sự l phù hợp quy ịnh tại Điều 227, 228 Bộ luật T t ng d n sự năm 2015.

Về nội dung: Do bà H và ông G chung s ng với nhau như vợ chồng từ năm 1987 ( h ng c ịnh ược ng y th ng) nhưng h ng có ăng

t h n, n nay vẫn h ng ăng

t h n theo quy ịnh nên ề nghị Hội ồng t

h ng c ng nhận bà H và ông G l vợ chồng; về con chung: Con chung ều ã trư ng th nh v có h năng tự lập nên h ng em t; về t i s n chung, nợ chung: Do ương sự h ng yêu cầu nên hông xem xét. B Nguyễn Thị H ph i chịu n phí theo quy ịnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v n ược th m tra tại phiên t a v căn cứ t qu tranh luận tại phiên t a, quan iểm của ại diện Viện iểm s t, Hội ồng t nhận ịnh:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn G chung s ng với nhau từ năm 1987 nhưng h ng ăng

t h n. Ông Nguyễn Văn G có hộ h u thường trú tại ấp HT, ã ĐT, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang nên v n thuộc th m quyền gi i quy t của T a n nhân d n huyện Thoại Sơn theo quy ịnh tại Điều 53 Luật H n nh n và gia ình năm 2014; Điều 28, 35, 39 của Bộ luật T t ng d n sự năm 2015.

Về tố tụng: Qu trình gi i quy t v n, T a n ã ti n h nh t ng ạt hợp lệ Quy t ịnh ưa v n ra t cho b Nguyễn Thị H, ng Nguyễn Văn G ể tham gia phiên t a nhưng b H, ông G có ơn ề nghị t vắng mặt. Do ó, Hội ồng t ti n h nh t vắng mặt i với c c ương sự l phù hợp quy ịnh tại Điều 227, 228 của Bộ luật T t ng d n sự năm 2015.

Xét việc tranh chấp:

Về quan hệ h n nh n: Bà H và ông G tự nguyện chung s ng với nhau từ năm 1987 ( h ng c ịnh ng y th ng) nhưng h ng ăng

t h n theo quy ịnh của ph p luật. Trong qu trình chung s ng c hai ph t sinh m u thuẫn do tính tình không hợp, bất ồng quan iểm, mặc dù ã tìm nhiều biện ph p hắc ph c nhưng vẫn h ng thể h a hợp. Do ó, ho ng năm 2016 thì c hai quy t ịnh s ng ly th n n nay. Quá trình gi i quy t v n, T a n ti n h nh h a gi i ã hai bên h n gắn nhưng bà H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly h n, ng G cũng ồng ly h n cho thấy m u thuẫn của c hai ã trầm trọng, m c ích h n nh n h ng ạt ược. Tuy nhiên, do b H và ông G chung s ng với nhau từ năm 1987 ( h ng c ịnh ng y th ng) như vợ chồng nhưng không ăng

t h n l vi phạm quy ịnh tại ho n 1 Điều 9 của Luật H n nh n v gia ình năm 2014, c thể:

“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”

V ho n 1 Điều 14 của Luật H n nh n v gia ình năm 2014 quy ịnh:

“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.”

Do ó, h n nh n giữa bà H và ông G h ng l m ph t sinh quyền v nghĩa v giữa vợ v chồng, nên bà H yêu cầu ly h n với ông G h ng ược chấp nhận m cần h ng c ng nhận bà H và ông G l vợ chồng.

Về con chung: Bà H và ông G trình b y c hai có 05 con chung gồm: Trần Kim O, sinh năm 1988; Trần Văn L, sinh năm 1991; Trần Văn L1, sinh năm 1993; Trần Qu c D, sinh năm 1999 v Trần Bích N, sinh năm 2002. C c con ều ã trư ng th nh v tự lập nên h ng yêu cầu T a n gi i quy t. Do ó, Hội ồng t

h ng xem xét.

Về tài sản chung: Bà H và ông G h ng yêu cầu T a n gi i quy t nên nên Hội ồng t

h ng có cơ s em t.

Về nợ chung: Bà H và ông G trình b y h ng có, h ng yêu cầu T a n gi i quy t nên nên Hội ồng t

h ng có cơ s em t.

Về án phí: B Nguyễn Thị H ph i chịu n phí h n nh n gia ình sơ th m. Anh Nguyễn Văn Phương h ng ph i chịu n phí h n nh n gia ình sơ th m.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 9, 14, 15, 51, 53, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Kh ng c ng nhận b Nguyễn Thị H v ng Nguyễn Văn G l vợ chồng.

2. Về án phí: B Nguyễn Thị H ph i chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) ồng án phí h n nh n gia ình sơ th m nhưng ược hấu trừ tiền tạm ứng n phí bà H ã nộp theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí T a n s 0009020 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Chi c c thi h nh n d n sự huyện Thoại Sơn, b Nguyễn Thị H h ng ph i nộp thêm.

Ông Nguyễn Văn G h ng ph i chịu n phí h n nh n gia ình sơ th m.

C c ương sự h ng ph i chịu c c chi phí t t ng h c.

- Về quyền kháng cáo: C c ương sự có quyền h ng c o trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y tuyên n, ương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc h ng có mặt hi tuyên n m có l do chính ng thì thời hạn h ng c o l 15 ng y tính từ ng y nhận ược b n n hoặc ược t ng ạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

N i nhận:

Cỡ chữ