vanban.org

Bản án 48 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;

Căn c các Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình; Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Trang - Phạm Thị Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

N

- d - nh h

N

N

N

n án s : 48/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 15-9-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

N N N

N

N

N

N M

N N N N

N

N

N

N

N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Nguyễn Thị Thu Thu;

2. Ông Trương Hữu ình.

- Thư ký phiên toà: à Nguyễn Thị Th o - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị Thanh ình – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2023, t i tr s T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t

sơ th m công khai v án Hôn nhân gia đình th lý s 267/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 39/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa các đương s :

- Ng đơn: Ông Trần Văn Tr, sinh năm: 1977; HKTT: Ấp Tiên Phong, ã Long H a, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Bị đơn: à Ph m Thị Ng, sinh năm 1993; HKTT: Ấp Tiên Phong, ã Long H a, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Vắng mặt không có lý do

N

N Ụ N:

Tại đơn khởi kiện ngày 20/6/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Ng đơn ông Tr trình bày: Ông Tr và bà Ng chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trong quá trình chung s ng thời gian đầu có h nh phúc nhưng th i gian gần đây thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Ng nhân là do không hợp tính tình, thường uyên cãi nhau. Hiện nay ông Tr và bà Ng đã s ng ly thân với nhau.

Trong quá trình chung s ng vợ chồng có với nhau 02 con chung tên Trần Minh Quang, sinh ngày 01/7/2004 và Trần Quang Thiêm, sinh ngày 22/12/2008. Khi ly hôn ông Tr yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung tên Trần Quang Thiêm và không yêu cầu bà Ng cấp dưỡng mỗi con. Đ i với con chung tên Trần Minh Quang đã trường thành nên không yêuc ầu T a án gi i quyết.

Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.

Bị đơn bà Phạm Thị Ng trình bày: Vắng mặt không có lý do

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung v án: ông Tr và bà Ng đã s ng ly thân với nhau, t thấy vợ chồng không c n tình c m, việc s ng chung không h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ng đơn.

N ẬN ỊN

N:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên t a, căn c vào kết qu tranh luận t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là v án ly hôn được quy định t i kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i ã Long H a, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương nên v án thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s .

[2] ị đơn bà Ng đã được T a án triệu tập hợp lệ để tham gia gi i quyết v án nhưng vẫn c tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t tiến hành t

vắng mặt bị đơn theo quy định t i Điều 227, 228 của ộ luật T t ng dân s .

[3] Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tr và bà Ng quen biết nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. X t thấy, hiện ông Tr và bà Ng đã s ng ly thân với nhau, vợ chồng không c n quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể k o dài. à Ng đã được T a án triệu tập nhiều lần để làm việc nhưng bị đơn vẫn c tình vắng mặt không có lý do, bị đơn không có thiện chí để h a gi i đoàn t , bị đơn đã từ bỏ quyền ch ng minh của người kiện. Vì vậy, Hội đồng t

chấp nhận yêu cầu ly hôn của Ng đơn ông Trần Văn Tr với bị đơn bà Ph m Thị Ng theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng ông Tr và bà Ng có với nhau 02 con chung tên Trần Minh Quang, sinh ngày 01/7/2004 và Trần Quang Thiêm, sinh ngày 22/12/2008. X t thấy, hiện nay cháu Thiêm đã trên 07 tuổi và có Ng vọng được với ông Tr nên việc giao cháu Thiêm cho ông Tr nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận s t nguyện của ông Tr không yêu cầu bà Ng cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung tên Trần Minh Quang hiện đã trư ng thành nên ông Tr không yêu cầu T a án gi i quyết.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t gi i quyết.

[4] Quan điểm về nội dung v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t i phiên t a là có căn c .

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương s ph i chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

Q

ỊN :

- Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;

- Căn c các Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ng đơn ông Trần Văn Tr đ i với bị đơn bà Ph m Thị Ng về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

- Về hôn nhân: Ông Trần Văn Tr được ly hôn với bà Ph m Thị Ng.

- Về con chung: Giao cho ông Trần Văn Tr được quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Quang Thiêm, sinh ngày 22/12/2008. Ghi nhận s t nguyện của ông Trần Văn Tr không yêu cầu bà Ph m Thị Ng cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Văn Tr và bà Ph m Thị Ng đều có quyền và nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và m c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài s n chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Ông Trần Văn Tr ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền t m ng án phí s AA/2021/0009094 ngày 28/6/2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

4. Về quyền kháng cáo: Ng đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt t i phiên t a được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật./.

- TAND tỉnh ình Dương;

M.

ỒN É Ử S

ẨM

- VKSND huyện Dầu Tiếng;

ẨM P N -

Ọ P ÊN OÀ

- CCTHADS huyện Dầu Tiếng;

- U ND ã Long Tân;

- Các đương s ;

- Lưu: VT, hồ sơ v án.

rần Quang uấn

i thẩm nhân dân

hẩm hán - hủ tọa hiên tòa ương hị ui

Nguyễn hị

rần Quang uấn

hông

Cỡ chữ