vanban.org

Bản án 48 — Tranh chấp hợp đồng gia công

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Nguyễn Hồng Đ - Phạm Văn H"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T t ng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N D N

C N H

H CH N H V T N M

H N DẦU TIẾNG

Đ c l p - T do - H nh ph c

T NH NH D N

n án s : 48/2018/DS-ST

Ngày: 18-10-2018 V/v tranh chấp hợp đồng gia công

NHÂN DANH

N C C N H

H CH N H V T N M

T

N NH N D N H N DẦ T ẾN T NH NH D N

- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Vương Thị Vui;

2. Ông Nguyễn Tấn Hưng.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Ngọc Tuyền - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện kiểm Sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thịnh – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 10 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t

sơ th m c ng hai v án Dân sự th l s 108/2018/TLST-DS ng y 11 tháng 4 năm 2018, theo Quyết định đưa v án ra t s 63/2018/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng gia công”, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 3, hu ph 1, phường M, thị ã B, tỉnh ình Dương.

Người đại diện hợp pháp của ng Nguyễn Hồng Đ: Ông Lê Minh L, sinh năm 1984. Địa chỉ: 463A Qu c Lộ 13, tổ 13, hu ph 2, phường M, thị ã B, tỉnh ình Dương l người đại diện theo ủy quyền (theo văn b n ủy quyền ng y 28/3/2018). Có mặt.

- ị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1965. Địa chỉ: Tổ 2, ấp B1, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương. Có mặt.

- Người l m chứng:

1. Ông Trần Văn N, sinh năm 1956. Địa chỉ: Ấp B1, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương. Có đơn yêu cầu gi i quyết vắng mặt.

2. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp B1, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương. Có đơn yêu cầu gi i quyết vắng mặt.

3. Ông Ng Văn N1, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp B1, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương. Có đơn yêu cầu gi i quyết vắng mặt.

4. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1962. Địa chỉ: Ấp B1, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương. Có đơn yêu cầu gi i quyết vắng mặt.

5. Lìu Phương H1, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp B1, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương. Có đơn yêu cầu gi i quyết vắng mặt.

6. Võ Thị Mộng T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp B1, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương. Có đơn yêu cầu gi i quyết vắng mặt.

N D N VỤ N:

- Tại đơn khởi kiện ngày 23/3/2018, qua quá trình hòa giải và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn ông L trình bày:

Vào ngày 15/7/2017, ng Đ có nhận thi c ng lắp đặt c a nh theo yêu cầu của ông H với s lượng l 36m2, đơn giá l 1.000.000 đồng/m2 (bao gồm vật tư v nhân c ng). Tổng th nh tiền l 36.000.000 đồng. Hai bên chỉ thỏa thuận miệng h ng lập hợp đồng. Ông Đ thi c ng trong thời hạn 14 ng y, tức l ng y 29/7/2017 thì ho n th nh c ng việc. Sau hi l m ong, ông H nói với ng Đ đang ẹt tiền mua vật tư ây nh , cho ng H thời hạn 10 ng y sau sẽ tr đủ tiền cho ng Đ. Do ông H h ng tr tiền nên ng y 06/3/2018 ng Đ yêu cầu gi i quyết tại ấp B1 và đã được ban lãnh đạo ấp B1 tổ chức hòa gi i tranh chấp gi a hai bên. Tại buổi hòa gi i ban lãnh đạo ấp B1 có ghi iến của ng Đ như sau: “ ng H có tr cho t i l 02 lần, tổng cộng 20.000.000 (hai mươi triệu đồng chẵn). Nhưng còn 16.000.000 (mười sáu triệu đồng chẵn) – yêu cầu ng Phạm Văn H tr cho t i 16.000.000 đồng còn lại như trên hợp đồng lúc ban đầu” l kh ng đúng. Khi đó, ng Đ đọc biên b n thấy h ng đúng iến của mình trình b y nên phần biên b n ng Đ có ghi chú thích l “ biên b n ghi h ng đúng ý tôi ông H chưa tr tiền cho t i s tiền 36 triệu”. Qua biên b n hòa gi i tại ấp B1 cho thấy ng H có thiếu tiền c ng lắp đặt c a sắt của ng Đ l 36.000.000 đồng nhưng ng H h ng chịu thanh toán. Việc Tòa án đi ác minh tổ hòa gi i m tổ hòa gi i cho rằng hi lập biên b n hòa gi i ng Đ h ng đồng

tên, sau đó tổ hòa gi i đưa b n chính biên b n hòa gi i cho ng Đ v ng Đ tự ghi iến l h ng đúng l vì hi đó tổ hòa gi i ghi h ng đúng iến của ng Đ nên ng Đ mới ghi iến của ng Đ bên dưới v

tên. Việc n y ng Đ cũng đã g i đơn yêu cầu tổ hòa gi i ấp B1 gi i quyết cũng với nội dung l yêu cầu ng H thanh toán s tiền 36.000.000 đồng. Nay, ông L đại diện ng Đ yêu cầu ng H thanh toán s tiền 36.000.000 đồng.

- Tại bản tự khai ngày 26/7/2018, qua quá trình hòa giải và tại phiên tòa bị đơn ông Phạm Văn H trình bày:

Vào ngày 15/7/2017, ông H có thuê ng Đ thi c ng lắp đặt c a nh ông H với s lượng l 36m2, đơn giá l 1.000.000 đồng/m2 (bao gồm vật tư v nhân c ng). Tổng th nh tiền l 36.000.000 đồng. Hai bên chỉ thỏa thuận miệng h ng lập hợp đồng. Ông H đã thanh toán cho ng Đ s tiền 20.000.000 đồng, s tiền 16.000.000 đồng ông H chưa thanh toán cho ng Đ. Sự việc n y cũng đã được tổ hòa gi i ấp B1 ghi nhận iến của ông H, tổ hòa gi i ấp B1 có yêu cầu ng Đ

tên v o biên b n nhưng ng Đ yêu cầu tổ hòa gi i đưa b n chính cho ng Đ gi . Sau đó, tổ hòa gi i đưa b n chính biên b n hòa gi i cho ng Đ và ông Đ đem biên b n hòa gi i về nh v đã tự ghi iến của ng Đ v o biên b n hòa gi i. Nay, ng Đ dựa v o nội dung viết thêm của ng Đ để h i iện ông Hoàng l h ng đúng. Việc ông H yêu cầu ng Đ lắp ráp c a cho ông H nhưng do ng Đ l m sai quy cách lắp đặt c a dẫn đến c a nh ông H bị hư nên ông H đã yêu cầu ng Đ s a ch a nhưng ng Đ h ng thực hiện. Do đó, ông H có nhờ người khác s a ch a lại c a sắt m ng Đ đã lắp đặt với tổng s tiền c ng s a ch a l 9.000.000 đồng, như vậy s tiền thực tế ông H còn nợ ng Đ chỉ l 7.000.000 đồng. Nay, với yêu cầu h i iện của ng Đ thì ông H chỉ đồng thanh toán cho ng Đ s tiền 7.000.000 đồng.

- Tại bản tự khai ngày 26/7/2018 người làm chứng bà Liều Phương H1 trình bày: Ông H có nhờ b H1 s a ch a, thay thế móc gió, ch t c a, sơn v s a c a với tổng s tiền c ng l 2.450.000 đồng do ng Nguyễn Hồng Đ l m c a cho ông H sai quy cách.

- Tại bản tự khai ngày 28/5/2018 người làm chứng bà Võ Thị Mộng T trình bày: Ông H có nhờ b T s a ch a, thay thế hung bao c a, nẹp chân iếng, sơn tĩnh điện, thay 02 hóa c a với tổng s tiền c ng l 6.500.000 đồng do ng Nguyễn Hồng Đ l m c a cho ng H sai quy cách.

- Tại biên bản xác minh ngày 12/7/2018 người làm chứng ông Nguyễn Văn L1, Trần Văn N, Ngô Văn N1, Nguyễn Văn P cùng trình bày: Vào ngày 06/3/2018 tổ hòa gi i ấp B1, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương có nhận được đơn yêu cầu hòa gi i của ng Nguyễn Hồng Đ đ i với ng Nguyễn Văn H về việc tranh chấp s tiền c ng l m c a sắt l 36.000.000 đồng. Do đó, tổ hòa gi i th nh lập tổ hòa gi i v lập biên b n hòa gi i thì ng Đ và ông H trình b y iến. Sau đó tổ hòa gi i ghi nhận iến của các bên v o biên b n hòa gi i ng y 06/3/2016. Ông H v ng Đ đã tự đọc lại biên b n hòa gi i, ng H tên v o biên b n, còn ng Đ h ng đồng

tên nên tổ hòa gi i đã đưa b n chính biên b n hòa gi i cho ng Đ gi . Khi ng Đ gi biên b n hòa gi i b n chính thì tổ hòa gi i h ng ghi nội dung l “biên b n ghi h ng đúng t i ng Ho ng chưa tr tiền cho t i s tiền 36.000.000 đồng” m nội dung n y ng Đ tự ghi v o biên b n.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa có

iến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Thư , Hội đồng t v đương sự trong su t quá trình t t ng l đúng quy định pháp luật.

Về nội dung v án: Yêu cầu h i iện của nguyên đơn l có căn cứ đ i với s tiền 16.000.000 đồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH C T

N:

Sau hi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra tại phiên tòa, căn cứ v o ết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây l tranh chấp hợp đồng dân sự (gia công) theo quy định tại ho n 3 Điều 26 của ộ luật T t ng dân sự. Hiện bị đơn đang cư trú tại ã T, huyện D, tỉnh ình Dương nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp: Đại diện nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông H thanh toán s tiền c ng lắp đặt c a sắt l 36.000.000 đồng. Chứng cứ m nguyên đơn h i iện l biên b n hòa gi i ngày 06/3/2016 của ấp B1, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương.

Hội đồng t

xét thấy: Theo nội dung biên b n hòa gi i ng y 06/3/2016 của ấp B1 thì ông H trước đây có thuê ng Đ l m c a sắt v còn thiếu tiền c ng l 36.000.000 đồng, nhưng ng H đã tr cho ng Đ 02 lần tổng cộng l 20.000.000 đồng, s tiền thực tế ng H còn thiếu ng Đ là 16.000.000 đồng thì ông H chưa thanh toán cho ng Đ. Đ i với nội dung “biên b n ghi h ng đúng tôi ông H chưa tr tiền cho t i s tiền 36.000.000 đồng” trong biên b n hòa gi i của ấp B1 thì sau hi ng Đ gi b n chính biên b n hòa gi i thì ng Đ đã tự ý ghi thêm vào m h ng đúng như lời trình b y của ng Đ tại buổi hòa gi i của ấp B1, xã T, điều n y phù hợp với các biên b n ác minh của Tòa án đ i với ban hòa gi i ấp B1, xã T.

Đại diện nguyên đơn ng L cho rằng iến của ng Đ trong biên b n hòa gi i h ng đúng iến của ng Đ nên ng Đ h ng đồng

tên v o biên b n m sau đó mới ghi iến v o biên b n hòa gi i l h ng phù hợp với sự việc diễn ra theo biên b n hòa gi i ấp 1. Do đó, lời trình b y của ông L là không có căn cứ.

[3] Đ i với iến của ng H về việc nhờ b H1 và bà T để s a ch a lại c a sắt do ng Đ h ng l m đúng quy cách thì Hội đồng t thấy rằng việc ông H v ng Đ

ết hợp đồng l m c a sắt bằng hình thức l hợp đồng miệng với nhau m h ng lập th nh văn b n nên h ng có cơ s để em t việc ng Đ có l m c a sắt cho ng H l có đúng iểu cách hay h ng. Do đó, ng H cho rằng việc hấu trừ s tiền do b H1 và bà T s a lại c a sắt l h ng có căn cứ. Như vậy, có căn cứ thấy rằng hiện nay ng H còn thiếu tiền c ng do ng Đ làm c a sắt với s tiền l 16.000.000 đồng.

Do đó, Hội đồng t chỉ chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của nguyên đơn ng Nguyễn Hồng Đ đ i với bị đơn ng Phạm Văn H về việc tranh chấp hợp đồng gia c ng theo quy định tại Điều 542, 544, 546, 552 của ộ luật Dân sự năm 2015. uộc ông H ph i có nghĩa v tr cho ng Đ s tiền c ng còn thiếu l 16.000.000 đồng. Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Đ buộc ng H tr tiền c ng với s tiền 20.000.000 đồng.

Quan điểm về nội dung v án của đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa l có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ th m: Đương sự ph i nộp án phí dân sự sơ th m theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

Q ẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 229, 266, 273 của ộ luật T t ng dân sự;

- Căn cứ các Điều 542, 544, 546, 552 của ộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết s 326/U TVQH ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n l v s d ng án phí v lệ phí Tòa án;

Tuyên :

1. Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng Đ đ i với bị đơn ông Phạm Văn H về việc “tranh chấp hợp đồng gia công”.

- uộc ông Phạm Văn H có trách nhiệm thanh toán cho ng Nguyễn Hồng Đ s tiền 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng).

Kể từ ng y n án có hiệu lực pháp luật, người được thi h nh án có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu người ph i thi h nh án chậm thi h nh thì h ng tháng còn ph i chịu lãi suất theo quy định tại ho n 2 Điều 468 ộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với s tiền v thời gian chưa thi h nh án.

2. Kh ng chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của ng Nguyễn Hồng Đ đ i với ng Phạm Văn H về việc “tranh chấp hợp đồng gia công” đ i với s tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

3. Án phí dân sự sơ th m:

- uộc ông Phạm Văn H ph i nộp s tiền 800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng).

- uộc ng Nguyễn Hồng Đ ph i nộp s tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng) nhưng được hấu trừ v o s tiền 900.000 đồng (chín trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ th m m ng Đ đã nộp theo biên lai thu s AA/2016/0011624 vào ngày 10 tháng 4 năm 2018 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Ông Nguyễn Hồng Đ còn ph i nộp thêm s tiền 100.000 đồng (một trăm ng n đồng).

4. Về quyền háng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền háng cáo B n án trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y Tòa tuyên án (18/10/2018).

5. Trường hợp n án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người ph i thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi h nh án dân sự./. N i nhận:

Cỡ chữ