- Tranh chấp gì? "Võ Văn L phạm tội "Giết người" - phạm tội giết người (điều 93 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Võ Văn L phạm tội “Giết người”; tuyên b bị cáo Nguyễn Tuấn H phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 245 Bộ luật Hình sự; Điều 260 Bộ luật T tụng hình sự
| T A ÁN NH N D N TỈNH M Đ NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 48/2018/HS-ST N : 24-10-2018 |
NHÂN DANH
NƢ C CỘNG H A X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH M Đ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Kim Đồng
Thẩm phán:
Ông Huỳn Văn Hiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trung Dũng
2. Bà Phùng Thị Hoài P ƣơng
3. Bà Vũ T ị Mỹ Hạnh
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đào T ị ƣơng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ L s 43/2018/HSST ngày 21-9-2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 181/2018/QĐXXST-HS ngày 09-10-2018 đ i với các bị cáo:
1. Võ Văn (tên khác Tý), sinh ngày 08-8-1996 tại tỉnh Thừa Thiên Huế; Nơi ĐKHKTT: tổ dân ph 7, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi cư trú: s 2A P, phường 10, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: thợ điện; trình độ học vấn: lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Võ C (Võ Văn D), sinh năm 1968 và bà Cao Thị Kim C, sinh năm 1967; vợ Lê Như N ọc B, sinh năm 1996 v có 01 con sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: không;
Bị cáo bị bắt tạm giam ngày 12-9-2017, hiện đan bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư N uyễn Huy T i thuộc văn phòn luật sư N uyễn Huy Tài – Đo n luật sư tỉnh Lâm Đồn . Có mặt.
2. Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1983 tại Lâm Đồng; nơi cư trú: s 136 H, phường 10, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: thợ sửa máy; trình độ học vấn: lớp 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: Phật giáo; qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1959; vợ Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1983 và có 01 con sinh năm 2011; tiền án, tiền sự: không; bị cáo hiện đan tại ngoại. Có mặt.
- Bị hại: Ông Đặn Ho n Minh H, sinh năm 1987; nơi cư trú: 72 H, phườn 10, th nh ph Đ, tỉnh Lâm Đồn . Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Bà ùi Thị Kim C, sinh năm 1963; nơi cư trú: 72 H, phườn 10, th nh ph Đ , tỉnh Lâm Đồn . Có mặt.
- Người làm chứng:
1. Ông Lê Văn V, sinh năm 1971; nơi cư trú: s 02 P, phườn 10, th nh ph Đ, tỉnh Lâm Đồn . Có mặt;
2. Ông Lê Đình P, sinh năm 1984; nơi cư trú: 12 H, phườn 10, th nh ph Đ, tỉnh Lâm Đồn . Có mặt;
3. Ông Lê U (Quân), sinh năm 1969; nơi cư trú: 97 H, phườn 10, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồn . Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Vào kho ng 17 giờ ngày 12-9-2017, bị cáo L điều khiển xe máy hiệu Suzuki biển s 59D1-111.66 dưới yên có 01 dao tự chế (dài khoảng 20cm, mũi dao hơi nhọn, phần cán dao được ốp bằng gỗ, dài khoảng 20cm) đến quán Lê Vinh tại 02 Phạm Hồn Th i, phường 10, thành ph Đ Lạt để u n rượu cùng một s n ười bạn (hiện chưa xác định được nhân thân lai lịch), tại thời điểm này ngoài nhóm của bị cáo L, còn có bị hại anh H, bị cáo H, anh P, anh U; đến kho n hơn 19 iờ cùng ngày bị hại anh H, bị cáo L đi v o phòn vệ sinh trong qu n. Do đã u n rượu nên khi vào khu vực vệ sinh, bị cáo L vô tình giẫm vào chân bị hại anh H, nên giữa bị hại anh H và bị cáo L x y ra mâu thuẫn, sau đó bị hại anh H ra ngoài bàn ngồi và kể lại cho c nhóm nghe sự việc x y ra trong nhà vệ sinh. Do bị hại anh H thấy bị cáo L nhỏ tuổi m có th i độ hỗn l o, nên đã rủ anh P, bị cáo H đi v o khu vực nhà vệ sinh để nói chuyện với bị cáo L, sau đó anh P và bị cáo H đứng dậ đi v o phòn vệ sinh cùng với anh H. Khi đến đường luồng vào phòng vệ sinh thì gặp bị cáo L đi ra, nên hai bên đứng nói chuyện với nhau. Lúc này bị cáo L xin lỗi nhưn bị cáo H và anh H vẫn dùng ta , chân đ nh bị cáo L. Khi được mọi n ười can n ăn bị cáo L chạy ra ngoài, anh H và bị cáo H cũn đi ra n o i.
Do bị đ nh, bị cáo L chạ đến bàn của mình hô to “tụi nó đánh em” rồi lấy chìa khóa xe m ra n o i bãi để xe của quán, mở c p xe của mình lấy 01 con dao tự chế cầm trên tay trái chạy vào trong quán. Thấy bị cáo L cầm dao chạy vào nên bị cáo H và anh H bỏ chạy vào phòng nhà vệ sinh của quán rồi đón cửa lại, bị cáo L cầm dao chém nhiều nhát vào cửa phòng vệ sinh (cửa nhựa) làm vỡ, rách cửa. Sợ bị chém nên bị cáo H dùn chân đạp mạnh vào cánh cửa làm cửa bun văn về phía bị cáo L, nên bị cáo L đưa ta lên đỡ cánh cửa; cùng lúc này bị cáo H bỏ chạ theo đường luồng ra n o i. Sau khi đẩy cánh cửa nhựa mà bị cáo H vừa đạp văn ra, thấy bị hại anh H đan đứng bên trong, bị cáo L cầm dao bằn ta tr i iơ lên chém liên tiếp nhiều nhát từ trên xu ng dưới, từ sau ra trước trún v o vùn đầu của bị hại anh H; khi bị chém, bị hại anh H đưa ta lên đỡ thì bị chém v o ta v chân, sau đó bị cáo L cầm dao bỏ đi ra n o i điều khiển xe bỏ đi, trên đườn đi bị cáo L vứt dao xu n bên đường, hiện không thu giữ được (các bút lục 133-135, 135-139, 150-162). Đ i với bị hại anh H được mọi n ười đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ bệnh án thì bị hại anh H bị 07 vết thươn , tron đó 03 vết thươn ở chẩm th i dươn tr i lộ sọ, chưa qua xươn sọ; 01 vết thươn ở chẩm ph i, đi qua sọ, thấu não; 01 vết thươn ở g i tr i đứt ân cơ, thấu khớp; 01 vết thươn ở khuỷu ta tr i, đứt ân cơ, ã xươn trụ; 01 vết thươn ở cổ tay ph i, đứt gân cơ.
B n kết luận s 01/2018/TgT ngày 31-01-2018 của Trung tâm pháp y tỉnh Lâm Đồng kết luận tỷ lệ tổn thươn cơ thể do thươn tích â nên tại thời điểm i m định của anh H là 49% (bút lục 57-58).
Vật chứng thu giữ: 01 chùm chìa khóa xe gồm 01 chìa khóa có chữ Suzuki m u đen; 01 chìa khóa Việt Tiệp, 01 chùm chìa khóa YQFI; 01 chùm chìa khóa gồm 01 chìa USC, 01 chìa Eor; 01 thẻ ATM Vietin Bank tên Võ Văn L; 01 giấy phép lái xe tên Võ Văn L; 01 giấy chứng minh nhân dân tên Võ Văn L; 01 (một) điện thoại di động hiệu Oppo R1001 m u đen có p màu xanh; 02 (hai) chiếc dép xỏ n ón, quai m u đen, dép m u v n nâu; 01 xe máy hiệu Suzuki v đăn ký xe biển s 59D1-111.66; s tiền 2.080.000đ (bút lục 12,13).
Đ i với dao tự chế bị cáo bỏ chạ đã vứt bỏ, hiện thất lạc Cơ quan điều tra đã truy tìm nhưn không thấy (bút lục 05).
Về bồi thường thiệt hại: Sau khi vụ án x y ra, bị hại anh H đã chi phí cấp cứu v điều trị hết s tiền 27.500.000đ, hiện bị cáo chưa bồi thường.
Tại b n cáo trạng s 32/CT-VKS-P2 ngày 20-9-2018 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng truy t bị cáo Võ Văn L về tội “Giết người” theo điểm n kho n 1 Điều 93 của Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sun năm 2009 (sau đây gọi chung Bộ luật Hình sự năm 1999); truy t bị cáo Nguyễn Tuấn H về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo kho n 1 Điều 245 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Đại diện Viện kiểm sát tỉnh Lâm Đồng giữ nguyên b n cáo trạn đã truy t ; đề nghị tUên b bị cáo L phạm tội “Giết người”; tuyên b bị cáo H phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
- Áp dụng điểm n kho n 1 Điều 93 của Bộ luật Hình sự năm 1999; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 57 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đ i với bị cáo L. Xử phạt bị cáo L từ 9 năm tù đến 10 năm tù.
- Áp dụng kho n 1 Điều 245 của Bộ luật hình sự năm 1999; điểm i, s kho n 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đ i với bị cáo H. Xử phạt bị cáo H từ 06 th n tù đến 09 tháng tù.
Về bồi thường thiệt hại: Buộc bị cáo L có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bị hại anh H các kho n thiệt hại thu nhập bị mất; bồi thường cho bà Chi mẹ anh H trực tiếp chi phí các kho n chi phí cấp cứu, chữa trị thươn tích, bồi dưỡng theo quy định pháp luật.
Về vật chứng: Đề nghị xử L theo pháp luật.
Bị cáo L khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như b n cáo trạng truy t , không thắc mắc khiếu nại gì về b n cáo trạn , đề nghị Tòa xem xét gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo. Về bồi thường thiệt hại đồng ý bồi thường cho anh H các kho n thiệt hại thu nhập bị mất cho anh H theo quy định pháp luật; bồi thường cho bà C mẹ anh H trực tiếp chi phí các kho n chi phí cấp cứu, chữa trị thươn tích, bồi dưỡng cộn chun 50.000.000đ.
Luật sư bào chữa cho bị cáo th ng nhất tội danh truy t bị cáo. Tuy nhiên cần đ nh i n uyên nhân x y ra bị hại anh H cũn có lỗi, đề nghị Tòa án áp dụn thêm điểm e kho n 1 Điều 59; kho n 3 Điều 57 của Bộ luật Hình sự năm 2015 xử phạt bị cáo mức thấp nhất cũn đủ tác dụng giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung.
Bị cáo H khai nhận khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như b n cáo trạng truy t , không thắc mắc khiếu nại gì về b n cáo trạn , đề nghị Tòa xem xét mức hình phạt thấp nhất.
Bị hại anh H x c định các kho n chi phí cấp cứu, chữa trị, bồi dưỡng do bà C (mẹ bị hại) bỏ ra, nên bà C yêu cầu bị cáo bồi thường s tiền 50.000.000đ, đề nghị Tòa xem xét. Về thu nhập bị mất 10.000.000đ/th n , đề nghị Tòa án buộc bị cáo bồi thường 6 th n tươn ứn 60.000.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Xuất phát từ việc mâu thuẫn nhỏ giữa bị cáo L và bị hại anh H tại nhà vệ sinh của quán Lê Vinh tại 02 Phạm Hồn Th i, phường 10, thành ph Đ Lạt, bị cáo L xin lỗi nhưn bị cáo H và bị hại anh H vẫn dùn ta , chân đ nh bị cáo L. Khi được mọi n ười can n ăn bị cáo L chạy ra ngoài, anh H và bị cáo H cũn đi ra n o i. Do bị đ nh, bị cáo L chạ đến bàn của mình hô to “tụi nó đánh em”, sau đó ra n o i bãi để xe của quán, mở c p xe của mình lấy 01 con dao tự chế cầm trên tay trái chạy vào trong quán bị cáo H và bị hại anh H bỏ chạy vào phòng nhà vệ sinh của qu n đón cửa lại nhằm tránh truy sát, bị cáo L cầm dao chém nhiều nhát vào cửa nhựa của phòng vệ sinh làm vỡ, rách cửa; bị cáo H dùn chân đạp mạnh vào cánh cửa làm cửa văn về phía bị cáo L, bị cáo H bỏ chạy ra ngoài. Bị cáo L thấy bị hại anh H đan đứng bên trong, bị cáo L cầm dao bằn ta tr i iơ lên chém liên tiếp nhiều nhát từ trên xu n dưới, từ sau ra trước trún v o vùn đầu của bị hại anh H; khi bị chém, bị hại anh H đưa ta lên đỡ thì bị chém v o ta v chân, sau đó bị cáo L cầm dao bỏ đi ra n o i điều khiển xe bỏ đi, còn bị hại anh H được mọi n ười đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồn . Đ i chiếu với thươn tích 03 vết thươn ở chẩm thái dươn tr i lộ sọ, chưa qua xươn sọ; 01 vết thươn ở chẩm ph i, đi qua sọ, thấu não. Như vậy, tuy bị cáo không mong mu n tước đoạt tính mạng của bị hại nhưn vẫn có ý thức để mặc cho hậu qu x y ra thể hiện bị cáo L thực hiện hành vi dùng dao chém vào đầu bị hại buộc bị cáo ph i biết thấ trước hậu qu có thể x y ra. Đ i chiếu lời khai nhận của các bị cáo, lời khai bị hại, n ười làm chứng, kết luận i m định, biên b n khám nghiệm hiện trườn , đã có đủ căn cứ các định xác bị cáo L phạm tội “Giết người” theo điểm n kho n 1 Điều 93 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Đ i với bị cáo H tham gia đ nh bị cáo L, sau đó bị cáo L dùng dao chém bị hại anh H, nên bị cáo H phạm tội “Gây rối trật tự công cộng” theo kho n 1 Điều 245 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Xét hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, tron đó bị cáo L phạm tội thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng; xâm hại đến khách thể tính mạn con n ười được pháp luật b o vệ; bị cáo H xâm hại đến khách thể trật tự công cộng. Chỉ vì mâu thuẫn nhỏ trong cuộc s ng, xem thường lẽ s ng. Do vậy, khi quyết định mức án nghiêm khắc nhằm giáo dục các bị cáo và phòng ngừa chung.
Tuy nhiên, khi quyết định mức hình phạt, cần áp dụng cho các bị cáo tính tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự “thành khẩn khai báo” quy định điểm s kho n 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015. ị cáo L phạm tội chưa đạt nên áp dụng kho n 3 Điều 57 của Bộ luật Hình sự để quyết định hình phạt. Ngoài ra, bị hại đ nh bị cáo dù chỉ l t t tai, nên được áp dụng kho n 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Do vậy cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian mới có tác dụng giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung.
Bị cáo H nhân thân chưa có tiền án tiền sự, nên áp dụng tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự “phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng” quy định điểm i kho n 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Do bị c o được hưởng hai tình tiết gi m nhẹ quy định kho n 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015, không bị áp dụng tình tiết tăn nặng, có nơi cư trú rõ r n , do vậy áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015 cho bị c o được c i tạo ngoài xã hội, dưới sự giám sát giáo dục của chính quyền địa phươn v ia đình, khôn â nguy hiểm cho xã hội; không nh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Về trách nhiệm dân sự: tại phiên tòa, bà C x c định chi phí x c định các kho n chi phí cấp cứu, chữa trị, bồi dưỡng do bà C (mẹ bị hại) bỏ ra, được anh H thừa nhận, nên bà C yêu cầu bị cáo bồi thường s tiền 50.000.000đ, bị cáo đồng ý bồi thường cho bà C. Xét sự thỏa thuận là phù hợp, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, nên buộc bị cáo bồi thường cho bà C s tiền 50.000.000đ. Đ i với anh H yêu cầu bị cáo bồi thường thu nhập bị mất trong thời gian bị thươn tích là 60.000.000đ. Tuy nhiên anh H không chứn minh được thu nhập trước khi x y ra vụ án. Do vậy, chấp nhận một phần yêu cầu của anh H buộc bị cáo bồi thường cho bị hại anh H thu nhập bị mất bình quân tại địa phươn 6.000.000đ/th n (200.000đ/ngày x 30 ngày) x 6 th n = 36.000.000đ l phù hợp.
Về xử L vật chứng: vật chứng chuyển sang Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng ngày 20-9-2018, Cơ quan điều tra thu giữ của bị cáo L 01 chùm chìa khóa xe gồm 01 chìa khóa có chữ Suzuki m u đen; 01 chìa khóa Việt Tiệp, 01 chùm chìa khóa YQFI; 01 chùm chìa khóa gồm 01 chìa USC, 01 chìa Eor; 01 thẻ ATM Vietin Bank tên Võ Văn L; 01 giấy phép lái xe tên Võ Văn L; 01 giấy chứng minh nhân dân tên Võ Văn L; 01 (một) điện thoại di động hiệu OPPO R1001 m u đen có p màu xanh; s tiền 2.080.000đ không ph i vật chứng liên quan đến tội phạm, nên tr lại cho bị cáo, riêng s tiền, điện thoại cần được tạm giữ để b o đ m thi hành án.
- Đ i với 01 xe máy hiệu Suzuki, biển kiểm soát 59D1-111.66 cũn không ph i vật chứn , tron khi đó xe khôn có iấy tờ hợp ph p, chưa x c định được nguồn g c, nên iao cho Cơ quan Côn an xử L theo quy định pháp luật.
- Đ i với 02 chiếc dép xỏ ngón, quai m u đen, dép m u v n nâu, không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.
Về án phí: Các bị cáo ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật; Đ i với án phí dân sự, cần miễn cho bị cáo L nhằm tạo điều kiện bị cáo bồi thường khắc phục hậu qu n cho bị hại.
Vì các lẽ trên:
QUẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 259; kho n 2 Điều 260; Điều 299; Điều 326 của Bộ luật T tụng hình sự.
1. Tuyên b bị cáo Võ Văn L phạm tội “Giết người”; tuyên b bị cáo Nguyễn Tuấn H phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
Áp dụng điểm n kho n 1 Điều 93 của Bộ luật Hình sự năm 1999; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; kho n 3 Điều 57 của Bộ luật hình sự năm 2015 đ i với bị cáo Võ Văn L.
- Xử phạt bị cáo Võ Văn L 08 (t m) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 12-9-2017.
- Áp dụng kho n 1 Điều 245 của Bộ luật Hình sự năm 1999; điểm i, s kho n 1 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đ i với bị cáo Nguyễn Tuấn H.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Tuấn H 12 (mười hai) th n tù cho hưởng án treo; thời gian thử thách 24 tháng tính từ ngày tuyên n sơ thẩm.
Giao bị cáo Nguyễn Tuấn H cho Ủy ban nhân dân phường 10, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người bị kết án. Trường hợp người bị kết án thay đổi nơi cư trú thì việc Thi hành án thực hiện theo qui định tại khoản 1 Điều 69 Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
2. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ c c Điều 584, 585, 590 của Bộ luật Dân sự. Buộc bị cáo Võ Văn L có trách nhiệm bồi thường cho bà Bùi Thị Kim C s tiền 50.000.000đ; bồi thường cho anh Đặng Hoàng Minh H s tiền 36.000.000đ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ kho n 1 Điều 46, điểm a, b kho n 1, kho n 2 Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015; điểm a, b, c kho n 2; điểm a kho n 3 Điều 106 của Bộ luật T tụng hình sự.
- Tr lại cho bị cáo Võ Văn L 01 chùm chìa khóa xe gồm 01 chìa khóa có chữ Suzuki m u đen; 01 chìa khóa Việt Tiệp, 01 chùm chìa khóa YQFI; 01 chùm chìa khóa gồm 01 chìa USC, 01 chìa Eor; 01 thẻ ATM Vietin Bank tên Võ Văn L; 01 giấy phép lái xe tên Võ Văn L; 01 giấy chứng minh nhân dân tên Võ Văn L;
- Tr cho bị cáo L 01 điện thoại di động hiệu Oppo R1001 m u đen có p màu xanh; s tiền 2.080.000đ theo biên lai thu tiền s AA/2017/0001957 ngày 20-9-2018 nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng, nhưn tiếp tục tạm giữ để b o đ m thi hành án;
- Tịch thu, tiêu hủy 02 chiếc dép xỏ n ón, quai m u đen, dép m u v n nâu;
- Giao chiếc xe máy hiệu Suzuki biển kiểm soát 59D1-111.66 cho Công an tỉnh Lâm Đồn để xử L theo quy định pháp luật.
4. Về án phí: Áp dụn c c Điều 135; 136 Bộ luật T tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội. Buộc mỗi bị cáo Võ Văn L, bị cáo Nguyễn Tuấn H ph i chịu 200.000đ n phí hình sự sơ thẩm. Miễn án phí dân sự cho bị cáo Võ Văn L.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các bị cáo, bị hại, n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền kh n c o để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành ph Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, qUết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự ngUện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Vụ GĐKT1-TANDTC; - Cơ quan CSĐT CA tỉnh Lâm Đồng - Cơ quan THAHS tỉnh Lâm Đồng; - Phòng KTNV&THA; - Cục THADS tỉnh Lâm Đồng; - Bị cáo (để thi hành); - Bị hại (để thi hành); - N ười liên quan (để thi hành); - Luật sư; - Sở tư ph p tỉnh Lâm Đồng; - Hồ sơ THAHS; - Lưu hồ sơ vụ n; Án văn. | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Đồng |