- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị H"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự n m 2015; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật H n nhân và gia đình n m 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/1…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2026/HNGĐST Ngày: 22/01/2026 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Bé.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Kim Thanh.
2. ng Nguy n V n Th ng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Trang – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ng Võ V n Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 n m 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 – Đà Nẵng xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 236/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/11/2025 về “Ly h n, tranh chấp nu i con khi ly h n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/12/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị H, sinh n m 1982. Có mặt
- Bị đơn: ng Dương Ngọc L, sinh n m 1984. Vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Tổ 2, khối phố Q, phường P, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo ơn kh i kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên ơn bà Cao Thị H trình bày:
Bà Cao Thị H và ng Dương Ngọc L tự nguyện tìm hiểu, kết h n, có đ ng ký kết h n vào ngày 05/10/2006 tại UBND xã T thành phố Tam Kỳ (nay là UBND Phường Q, thành phố Đà Nẵng). Quá trình chung sống, vợ chồng kh ng hạnh phúc, thường xuyên xảy ra cãi vả, bất đồng quan điểm sống, ng L hay say xỉn, kh ng lo làm n, thường xuyên tụ tập bạn bè n nhậu, bà Hồng đã nhiều lần gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly h n, sau khi được Tòa án hòa giải, bà Hồng c ng rút đơn để cho đoàn tụ gia đình nhưng khi về ng L v n kh ng thay đổi, v n chứng nào tật nấy, vợ chồng kh ng hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng kh ng còn nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết ly h n.
Về con chung: Bà Cao Thị H và ng Dương Ngọc L có hai con chung, gồm: Dương Ngọc B, sinh ngày 26 tháng 6 n m 2007, hiện nay đã lớn, đủ khả n ng lao động đề nu i bản thân nên kh ng yêu cầu Tòa giải quyết và Dương Thị Thanh T, sinh ngày 06 tháng 7 n m 2009. Khi ly h n, bà H mong muốn được nu i dư ng con Dương Thị Thạnh T cho đến khi đủ 18 tuổi, kh ng yêu cầu ng L cấp dư ng nu i con chung.
Tài sản chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại bản t khai, biên bản hòa giải, bị ơn ông Dương Ngọc L trình bày: ng thống nhất quan hệ h n nhân, con chung như bà Cao Thị H trình bày, cuộc sống h n nhân của vợ chồng hạnh phúc, tuy đ i lúc có xảy ra mâu thu n, nhưng kh ng đến mức trầm trọng, ng thừa nhận quá trình chung sống ng có sai với gia đình, ng hứa sửa đổi nên yêu cầu Toà án hoà giải cho đoàn tụ, ng còn yêu thương vợ nên kh ng đồng ý ly h n. Nếu phải ly h n, ng yêu cầu được nu i cháu Dương Thị Thanh T, sinh ngày 06 tháng 7 n m 2009, cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành, kh ng yêu cầu bà Cao Thị H cấp dư ng nu i con. Cháu Dương Ngọc B, sinh ngày 26/6/2007 hiện nay đã lớn, đủ khả n ng lao động để nu i bản thân nên ng L kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên toà Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5-Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ về quyền, nghĩa vụ của mình được quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn ng Dương Ngọc L vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa là kh ng tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Cao Thị H được ly h n với ng Dương Ngọc L; giao con chung Dương Thị Thanh T, sinh ngày 06 tháng 7 n m 2009 cho bà H trực tiếp ch m sóc nu i dư ng đến đủ 18 tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về tố tụng:
1.1 Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Cao Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly h n, người trực tiếp nu i con khi ly h n. Bị đơn ng Dương Ngọc L cư trú tại phường Quảng Phú, thành phố Đà Nẵng. Hội đồng xét xử c n cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly h n, tranh chấp về nu i con khi ly h n”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5- Đà Nẵng.
1.2 Sự vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Bị đơn ng Dương Ngọc L vắng mặt kh ng có lý do lần thứ hai tại phiên tòa. C n cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
2 Nội dung:
2.1 Về quan hệ h n nhân: Bà Cao Thị H và ng Dương Ngọc L tự nguyện kết h n, có đ ng ký kết h n và được UBND xã T, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam nay là phường Q, thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận kết h n số 22, quyển số 01 ngày 05 tháng 10 n m 2006. Như vậy, quan hệ h n nhân giữa bà H và ng L là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng bà H và ng L phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n theo bà H trình bày là quan điểm sống kh ng hợp nhau, ng L hay say xỉn, kh ng lo làm n, thường xuyên tụ tập bạn bè n nhậu, bà đã nhiều lần gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly h n, sau khi được Tòa án hòa giải, bà H đã rút đơn để cho ng L cơ hội đoàn tụ gia đình nhưng cuộc sống vợ chồng v n kh ng hạnh phúc, ng L v n chứng nào tật nấy, kh ng thay đổi, tình cảm vợ chồng kh ng còn nên bà Hồng yêu cầu Tòa giải quyết ly h n. ng L thừa nhận vợ chồng có mâu thu n, bản thân có sai với gia đình, nhưng ng kh ng đồng ý ly h n, mong muốn vợ chồng đoàn tụ. Hội đồng xét xử xét thấy, vợ chồng bà Hồng và ng L đã được Tòa án hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng khi về chung sống, cuộc sống vợ chồng v n kh ng hạnh phúc, bà Hồng v n tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết ly h n; quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng bà H cương quyết ly h n; tại phiên tòa, bà Hồng giữ nguyên yêu cầu ly h n vì cho r ng tình cảm vợ chồng kh ng còn.Từ các phân t ch trên, xét thấy, mâu thu n giữa bà H và ng L đã trầm trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đ ch h n nhân kh ng đạt được nên chấp nhận cho bà H được ly h n ng L là có c n cứ theo quy định tại Điều 56 Luật h n nhân và gia đình và phù hợp với thực tế.
[2.2 Về con chung: Bà Cao Thị H và ng Dương Ngọc L có 02 con chung là Dương Ngọc B, sinh ngày 26 tháng 6 n m 2007, hiện nay đã lớn, có khả n ng lao động đề nu i bản thân nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết và Dương Thị Thanh T, sinh ngày 06 tháng 7 n m 2009, bà H và ng L đều có yêu cầu được trực tiếp nu i dư ng, ch m sóc đến khi đủ 18 tuổi. Tại bản trình bày của mình, con chung Dương Thị Thanh T có nguyện vọng được sống cùng ng bà nội.
Hội đồng xét xử xét thấy: Tại khoản 1, khoản 2 Điều 81 Luật H n nhân và gia đình quy định “Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên…”, “Vợ, chồng thỏa thuận về người tr c tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn ối với con; trường hợp không thỏa thuận ược thì Tòa án quyết ịnh giao con cho một bên tr c tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ ủ 07 tuổi tr lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. C n cứ quy định trên, thì nu i con là trách nhiệm của cha m , cha m có nghĩa vụ ch m sóc, giáo dục con chung sau khi ly h n, việc xem xét nguyện vọng của con là cần thiết nhưng kh ng phải là c n cứ duy nhất để quyết định người trực tiếp nu i con, việc giao con cho ai nu i dư ng phải c n cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Xét thấy, việc cả bà H và ng L đều có nguyện vọng được trực tiếp nu i con chung Dương Thị Thanh T là hoàn toàn ch nh đáng và phù hợp với quy định của pháp luật; xét về điều kiện nu i con thì bà H và ng L đều có c ng việc, thu nhập, đủ điều kiện về kinh tế, thời gian để ch m sóc, nu i dư ng cháu T. Tuy nhiên, xét hiện nay cháu T là con gái, đang ở tuổi dậy thì, có sự thay đổi về tâm sinh lý nên rất cần sự quan tâm, ch m sóc, hướng d n trực tiếp từ người m ; mặt khác, sau khi ly h n, bà H có nơi sinh sống gần nơi ng bà nội của cháu T đang sinh sống, điều này tạo điều kiện cho cháu T được gần g i với ng bà nội, phần nào phù hợp với mong muốn của cháu T là được sống cùng ng bà nội. Từ các phân t ch trên, xét thấy, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của cháu T, cần giao cháu T cho bà H được trực tiếp nu i dư ng ch m sóc là có c n cứ theo quy định tại Điều 81 Luật H n nhân và gia đình và phù hợp với thực tế; ng L có quyền nghĩa vụ tr ng nom, ch m sóc con chung theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật H n nhân và gia đình.
Về cấp dư ng nu i con: Bà Cao Thị H đủ điều kiện kinh tế để nu i con, kh ng yêu cầu ng Dương Ngọc L cấp dư ng nu i con nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét, giải quyết.
[2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự kh ng yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.
. Về án ph : Bà Cao Thị H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về ly h n 300.000 ba tr m nghìn đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự n m 2015; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật H n nhân và gia đình n m 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Cao Thị H về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” đối với bị đơn ng Dương Ngọc L.
- Về quan hệ h n nhân: Bà Cao Thị H được ly h n ng Dương Ngọc L.
- Về con chung: Giao con chung Dương Thị Thanh T, sinh ngày 06 tháng 7 n m 2009 cho bà Cao Thị H trực tiếp nu i dư ng, ch m sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. ng Dương Ngọc L kh ng có nghĩa vụ cấp dư ng nu i con chung.
Người kh ng trực tiếp nu i con được quyền th m nom, ch m sóc con chung kh ng ai được cản trở. Vì lợi ch của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nu i con, nghĩa vụ cấp dư ng nu i con chung.
- n ph dân sự sơ thẩm về ly h n: Bà Cao Thị H phải chịu 300.000 đồng b ng chữ: Ba tr m nghìn đồng, được trừ hết vào tiền tạm ứng án ph đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0005347 ngày 12 tháng 11 n m 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Về quyền kháng cáo: Bà Cao Thị H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; ng Dương Ngọc L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ, để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Đà Nẵng; - VKSND KV5-Đà Nẵng; - Phòng THADS KV5-Đà Nẵng; - UBND phường Quảng Phú; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án v n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Bé |