vanban.org

Bản án 48/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Lu t h n nhân và gia đình; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ u t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m…

1 Về h n nhân: Bà Nguyễn Thị Diễm S đư c ly hôn v i ông Huỳnh Trí T. 2 Về nu i con và việc cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Diễm S - Huỳnh Trí T"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Lu t h n nhân và gia đình; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ u t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2026/HNGĐ-ST
Ngày 23-3-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
và cấp dưỡng nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Văn Vui.

Bà Phạm Thị Thu Vân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2026/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm S, sinh năm: 1995; địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long; có mặt.

Bị đơn: Ông Huỳnh Trí T, sinh năm: 1994; địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long; có văn bản yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn à bà Nguyễn Thị Diễm S trình bày:

Về h n nhân: Vào năm 2014 bà và ng Huỳnh Trí T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Vĩnh Long , đ đư c cấp giấy ch ng nh n kết h n vào ngày 15/10/2014.

Sau khi kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc đư c một khoảng thời gian thì mất hạnh phúc, nguyên nhân là do xảy ra nhiều mâu thuẩn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống không giải quyết đư c. Cho rằng tình cảm v chồng à kh ng thể hàn gắn lại đư c, cuộc sống chung không thể kéo dài nên bà S yêu cầu đư c y h n v i ng T, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.

+ Về con chung: Có 02 (hai người con chung tên Huỳnh Nguyễn Phương N, sinh ngày: 29/12/2014 và Huỳnh Trí Đ, sinh ngày: 28/10/2018. Khi ly hôn bà S đồng ý để cho ông T đư c quyền trực tiếp nuôi con, bà S tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nu i con 1.500.000đồng/người con/tháng.

+ Về tài sản: Không có.

+ Về n : Không có.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 04/3/2026, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 04/3/2026 bị đơn à ông Huỳnh Trí T trình bày: Ông và bà S tự nguyện kết h n, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn v chồng chung sống tại nhà của ông ở ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Trong thời gian sống chung v i nhau giữa ông và bà S có nhiều lần bất đồng quan điểm sống, mâu thuẩn v chồng. Hiện nay giữa ông T và bà S đ sống ly thân v i nhau. Đối v i yêu cầu xin ly hôn của bà S thì ông T đồng ý ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.

Về con chung: Có 02 (hai người con chung đang sống v i ông. Khi ly hôn ông T đồng ý tiếp tục nuôi con, không yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản: Không có.

+ Về n : Không có.

Do b n công việc àm ăn nên ng xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

Thẩm phán thụ ý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của Bộ u t tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình. Hội đồng x t xử sơ thẩm, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của pháp u t tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân tích, đánh giá các tài iệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long đề nghị Hội đồng x t xử:

Áp dụng các Điều 21, 28, 35, 39, 227, 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025 ; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Diễm S:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Diễm S đư c ly hôn v i ông Huỳnh Trí T.

- Cấp dưỡng v , chồng sau ly hôn: Bà S không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng giữa v và chồng sau ly hôn nên không xem xét giải quyết.

- Về con chung: Ông Huỳnh Trí T tiếp tục nu i 02 người con chung tên Huỳnh Nguyễn Phương N, sinh ngày 29/12/2014 và Huỳnh Trí Đ, sinh ngày 28/10/2018.

- Cấp dưỡng nuôi con: Ghi nh n bà S cấp dưỡng cho mỗi con chung là 1.500.000 đồng/tháng sau khi ly hôn v i ông T.

- Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Diễm S có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con” v i ông Huỳnh Trí T có địa chỉ tại ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long thụ lý, giải quyết là phù h p v i quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

2 Bị đơn à ng Huỳnh Trí T có yêu cầu đư c giải quyết vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử và tại phiên tòa sơ thẩm nên Tòa án kh ng tiến hành hòa giải đư c và x t xử vắng mặt ng T à ph h p v i quy định tại các điều 207, 227 và 228 của Bộ u t tố tụng dân sự.

3 Về h n nhân: Việc kết h n giữa bà S và ông T1 à ph h p v i quy định của pháp u t nên hôn nhân của ng bà đư c pháp lu t công nh n vào bảo vệ. Trên cơ sở các tài iệu, ch ng c có trong hồ sơ cho thấy giữa bà S và ng T đ xảy ra nhiều mâu thuẩn và đ sống ly thân v i nhau từ năm 2024 đến nay mà vẫn không hàn gắn đư c. Trong giai đoạn chuẩn bị x t xử, ng T c ng thể hiện ý kiến đồng ý y h n v i bà S, từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ng bà đ đến m c trầm trọng, kh ng thể đoàn tụ, mục đích của h n nhân kh ng đạt đư c nên cần chấp nh n yêu cầu của bà S về việc ly hôn v i ông T là phù h p v i quy định tại Điều 56 của Lu t h n nhân và gia đình.

Bà S, ông T đều kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi y h n nên kh ng xem x t giải quyết.

4 Về con: Bà S đồng ý giao cho ông T đư c quyền trực tiếp nu i hai người con chung giữa bà v i ng T à Huỳnh Nguyễn Phương N, sinh ngày: 29/12/2014 và Huỳnh Trí Đ, sinh ngày: 28/10/2018, hai người con này hiện đ trên bảy tuổi và đang sống chung v i ông T. Người con tên Huỳnh Trí Đ, sinh ngày: 28/10/2018 có nguyện vọng muốn đư c tiếp tục sống chung v i ng T nên cần ghi nh n nguyện vọng này. Riêng đối v i người con tên Huỳnh Nguyễn Phương N, sinh ngày: 29/12/2014 mặc dù có nguyện vọng đư c sống chung v i bà S, nhưng hiện tại bà S đang đi àm xa, kh ng có điều kiện để chăm sóc, đưa đón con đi học; trong khi đó ng T đang trực tiếp nu i con và c ng đồng ý nuôi con nên cần giao người con này cho ông T trực tiếp nu i dưỡng là phù h p.

5 Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà S tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo phương th c cấp dưỡng hàng tháng v i m c cấp dưỡng là 1.500.000đồng/người con/tháng kể từ khi y h n đến khi con chung tròn 18 tuổi. Mặc dù ông T không yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con, nhưng để đảm bảo quyền l i về mọi mặt cho con chung nên cần ghi nh n sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con của bà S.

Về tài sản: Bà S, ông T đều xác định không có tài sản nên không xem xét, giải quyết.

Về n : Bà S, ông T xác định à kh ng có n chung; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng kh ng nh n đư c đơn yêu cầu giải quyết về n có iên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

8 Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long là phù h p v i nh n định của Hội đồng xét xử nên đư c chấp nh n.

9 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà S phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc y h n và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Lu t h n nhân và gia đình; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ u t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ý và sử dụng án phí và ệ phí Tòa án. Tuyên:

1 Về h n nhân: Bà Nguyễn Thị Diễm S đư c ly hôn v i ông Huỳnh Trí T.

2 Về nu i con và việc cấp dưỡng nuôi con:

- Giao cho ông Huỳnh Trí T đư c quyền trực tiếp nu i hai người con chung giữa ông và bà Nguyễn Thị Diễm S à Huỳnh Nguyễn Phương N, sinh ngày: 29/12/2014 và Huỳnh Trí Đ, sinh ngày: 28/10/2018 (đang sống chung v i ông T).

- Ghi nh n sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Diễm S về việc cấp dưỡng nuôi con theo phương th c cấp dưỡng hàng tháng v i m c cấp dưỡng là 1.500.000đồng/người con/tháng, kể từ tháng 3 năm 2026 đến khi con chung (Huỳnh Nguyễn Phương N, sinh ngày: 29/12/2014, Huỳnh Trí Đ, sinh ngày: 28/10/2018) tròn 18 tuổi.

- Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con; kh ng ai đư c cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường h p người kh ng trực tiếp nu i con ạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người kh ng trực tiếp nuôi con.

- Vì i ích của con chung, bà Nguyễn Thị Diễm S, ông Huỳnh Trí T hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy định của Lu t h n nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nu i con.

- hi có ý do chính đáng, bà Nguyễn Thị Diễm S, ông Huỳnh Trí T có thể th a thu n giải quyết việc thay đổi m c cấp dưỡng nu i con, nếu kh ng th a thu n đư c thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản: Bà Nguyễn Thị Diễm S, ông Huỳnh Trí T đều xác định không có tài sản nên không xem xét, giải quyết.

[4] Về n : Bà S, ông T xác định à kh ng có n chung; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng kh ng nh n đư c đơn yêu cầu giải quyết về n có iên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Diễm S phải chịu 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp à 300.000đ (ba trăm ngàn đồng theo Biên ai thu tạm ng án phí, ệ phí Tòa án số 0002525 ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; bà Nguyễn Thị Diễm S còn phải tiếp tục nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền phí dân sự sơ thẩm.

[6] Về quyền kháng cáo, kháng nghị đối v i bản án: Bà Nguyễn Thị Diễm S có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười ăm ngày kể từ ngày tuyên án, ông Huỳnh Trí T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười ăm ngày kể từ ngày đư c nh n bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười ăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

[7] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại iều 2 của Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, và Lu t Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại iều 30 của Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ