vanban.org

Bản án 48/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lô Văn D.

Quan hệ Hôn nhân: Chấp nhận anh Lô Văn D được ly hôn với chị Lê Thị U. Con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L V D"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lô Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:48/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 14/7/2026
V/v Tranh chấp hôn nhân
và gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Cường

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vi Quang Huy

Bà Lô Thị Lan

- Thư ký phiên tòa: Ông Lô Quốc Ất - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 11-Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Khôi- Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11-Nghệ An đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2026/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2026/QĐXX-ST ngày 12 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lô Văn D, sinh năm 1977, CCCD xxxxxxxxxxx (Có đơn xét xử vắng mặt)

HKTT: Bản Can, xã T, tỉnh Nghệ An.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị U. Sinh năm 1982,CCCD xxxxxxxxxxxx (Vắng mặt lần thứ hai không có lý do)

Địa chỉ: Bản C, xã T, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 10/5/2026 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án anh Lô Văn D trình bày:

Tình cảm: Anh D và chị Lê Thị U tìm hiểu nhau được một thời gian thì kết hôn vào năm 2002. Anh D và chị U đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T tỉnh Nghệ An ( Nay là xã T, tỉnh Nghệ An) vào ngày 14 tháng 01 năm 2002 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung với bố mẹ chồng tại bản Can, xã T, tỉnh Nghệ An. Thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh từ năm 2019, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do không tìm hiểu kỹ nên khi về chung sống thì không hợp nhau, thường xuyên cãi vãi và xúc phạm nhau thẩm tệ, càng chung sống tính cách càng khác nhau nên vợ chồng xảy ra quá nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên vào năm 2019 vợ chồng đã sống ly thân với nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, anh D có nguyện vọng ly hôn để ổn định cuộc sống và công việc.

Con chung: Anh D và chị U có 02 con chung tên cháu là Lô Văn T, sinh ngày 06/02/2002 và cháu Lô Thị Ngọc O, sinh ngày 14/2/2007 hiện nay cháu các sống với tôi tại bản bản Bản Can, xã T, tỉnh Nghệ An. Nếu vợ chồng ly hôn thì anh Lô Văn D có nguyện vọng nay các cháu đã đủ tuổi trưởng thành không mất khả năng hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết . Về cấp dưỡng anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập hợp lệ đối với bị đơn chị Lê Thị U nhưng chị U vẫn vắng mặt không có lý do.

Kết quả xác minh tại địa phương: Chị Lê Thị U và anh Lô Văn D đều có hộ khẩu thường trú tại bản C, xã T, tỉnh Nghệ An có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, tỉnh Nghệ An vào ngày 14/01/2002 và có 02 con chung tên là Lô Văn T, sinh ngày 06/02/2002 và cháu Lô Thị Ngọc O, sinh ngày 14/2/2007. Hiện nay các cháu sống cùng với anh Lô Văn D. Chị U hiện nay đang đi làm ăn xa nhưng thỉnh thoảng khoảng 4 đến 5 tháng chị U mới về thăm nhà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Nghệ An tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:

Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với nguyên đơn: Đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn anh Lô Văn D cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân cho anh Lô Văn D được ly hôn với chị Lê Thị U; Con C: Các cháu Lô Văn T, sinh ngày 06/02/2002 và cháu Lô Thị Ngọc O, sinh ngày 14/2/2007 nay đã đủ tuổi trưởng thành không mất khả năng hành vi dân sự nên không xem xét giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung không xem xét giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình cho anh Lô Văn D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng và các lời khai của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Thủ tục tố tụn0g: Đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Chị Lê Thị U có hộ khẩu thường trú tại bản C, xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn anh Lô Văn D và bị đơn chị Lê Thị U thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân nhân dân khu vực 11- Nghệ An. Bị đơn được triệu tâp hợp lệ lần thứ hai không vì trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Mặt khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn mặc dù bị đơn thỉnh thoảng khoảng 4 đến 5 tháng mới về nhà và có liên lạc với gia đình, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Quan hệ hôn nhân: Anh D và chị U kết hôn với nhau vào năm 2002 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc và được UBND xã T, (Nay là xã T) tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn tại quyển, số 01 ngày 14/01/2002 vì vậy đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Nội dung:

Tình cảm: Anh D và chị U có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, hai người đã không sống chung với nhau một thời gian dài, điều đó phù hợp với lời trình bày của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân của anh D và chị U đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của anh D là có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Con chung: Anh D và chị U có 02 con chung là cháu Lô Văn T, sinh ngày 06/02/2002 và cháu Lô Thị Ngọc O, sinh ngày 14/2/2007 các cháu đã trưởng thành không bị hạn chế hay mất về năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải.

Về cấp dưỡng con chung anh D chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Tài sản chung, nợ chung: Anh Lô Văn D chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí và quyền kháng cáo: Anh Lô Văn D là người đồng bào dân tộc thiểu số cứ trú ở xã có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn,có đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, và Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lô Văn D.

1. Quan hệ Hôn nhân: Chấp nhận anh Lô Văn D được ly hôn với chị Lê Thị U.

2. Con chung:

- Các cháu Lô Văn T, sinh ngày 06/02/2002 và cháu Lô Thị Ngọc O, sinh ngày 14/2/2007 đã trưởng thành không mất khả năng hành vi dân sự nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lô Văn D chưa yêu cầu nên không giải quyết. Các đương sự có quyền yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn. Khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật

4. Án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình cho anh Lô Văn D.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Nghệ An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND tỉnh Nghệ An

- VKSND khu vục 11-Nghệ An;

- THADS tỉnh Nghệ An;

- Các đương sự;

- UBND xã Tam Thái, tỉnh Nghệ An;

- Lưu VP;

- Lưu hồ sơ.

Hoàng Văn Cƣờng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vi Quang Huy

Lô Thị Lan

Hoàng Văn Cƣờng Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Nghệ An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND tỉnh Nghệ An

- VKSND khu vục 11-Nghệ An;

- THADS tỉnh Nghệ An;

- Các đương sự;

- UBND xã Tam Thái, tỉnh Nghệ An;

- Lưu VP;

- Lưu hồ sơ.

Hoàng Văn Cƣờng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lữ Văn Thành

Trần Đình Hƣng

Hoàng Văn Cƣờng Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Nghệ An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND tỉnh Nghệ An

- VKSND khu vục 11-Nghệ An;

- THADS tỉnh Nghệ An;

- Các đương sự;

- UBND xã Tam Thái, tỉnh Nghệ An;

- Lưu VP;

- Lưu hồ sơ.

Hoàng Văn Cƣờng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Khăm Niên

Kha Thị Hà

Hoàng Văn Cƣờng Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Nghệ An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND tỉnh Nghệ An

- VKSND H.Tương Dương;

- Cơ quan THADS H.Tương Dương;

- Các đương sự;

- UBND xã Yên Hòa;

- Lưu VP;

- Lưu hồ sơ.

Hoàng Văn Cƣờng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thò Bá Tểnh

Nguyễn Thị Thu Lê

Hoàng Văn Cƣờng

Cỡ chữ