- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xử cho ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Ngô Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST Ngày 21-5-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Nhàn
2. Ông Phạm Văn Dung
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Chính - Thư ký Toà án nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2025/QĐXX-ST ngày 21/4/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/5/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng L; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường H, quận A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);
Bị đơn: Anh Ngô Văn T; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường H, quận A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong Đơn khởi kiện ngày 18 tháng 02 năm 2025 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh T kết hôn với nhau do tự nguyện, có được tổ chức lễ cưới theo phong tục năm 2019, đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hồng Phòng, huyện An Dương năm 2019. Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại thôn Hoàng Lâu, xã Hồng Phòng đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, không có con chung nên tình cảm lạnh nhạt. Mâu thuẫn đã được gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị được ly hôn.
Về con chung: Chị L và anh T không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án xử: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Ngô Văn T; nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
Về thẩm quyền: Bị đơn cư trú tại quận An Dương nên Tòa án nhân dân quận An Dương thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập đến phiên tòa hợp lệ nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 238 của BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị L và anh T được Ủy ban nhân dân xã Hồng Phong, huyện An Dương (nay là phường Hồng Phong, quận An Dương) cấp chứng nhận kết hôn số 20 ngày 25/3/2019 nên hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2023 thì mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống và sống ly thân. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa hai bên đã trầm trọng, thỏa mãn những căn cứ cho ly hôn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L.
Về con chung: Chị L và anh T không có, không yêu cầu nên không giải quyết.
Về tài sản chung: Không bên nào yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: Chị L phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án theo quy định theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 147 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Ngô Văn T.
Về con chung: Chị L và anh T không có, không yêu cầu nên không giải quyết.
Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 8715 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận An Dương. Chị Nguyễn Thị Hồng L đã nộp đủ.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận An Dương; - Chi cục THADS quận An Dương; - UBND phường Hồng Phong, quận An Dương (ĐKKH số 20/2019); - Đương sự; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Dũng |