- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tr yêu cầu ly hôn với anh H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Mỹ Tr về việc ly hôn đối với anh Võ Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19/12/2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng
2. Bà Ngô Hồng Điệp.
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hương – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 6 – Tây Ninh.
Ngày 19 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 223/2025/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ Tr, sinh năm 1993;
Địa chỉ: số A7/17, ấp 30, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Võ Minh H, sinh năm 1983;
Địa chỉ: số 36, ấp M, xã R, tỉnh Tây Ninh.
(Các đương sự có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 03/11/2025, nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ Tr trình bày: Chị và anh H cưới nhau vào năm 2011, hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu nhau, đăng ký kết hôn vào ngày 17/11/2011 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh, nay là Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề nên thường xuyên cải vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên không còn khả năng hàn gắn. Vợ chồng đã ly thân từ khoảng năm 2015 cho đến nay. Do đó, nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Võ Minh H.
Về nuôi con chung: Giữa chị Tr và anh H không có con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Chị Tr có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
Tại tờ tự khai ngày 03/12/2025, bị đơn anh Võ Minh H trình bày: Về thời gian cưới, đăng ký kết hôn đúng như chị Tr trình bày. Trong thời gian vợ chồng chung sống, giữa anh và chị Tr xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau. Nay chị Tr khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh thì anh đồng ý.
Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Anh H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Võ Minh H có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Tân Quý Tây (nay là Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 149/2011 vào ngày 17/11/2011 nên hôn nhân là hợp pháp.
Anh Võ Minh H là bị đơn, cư trú tại ấp Minh Thiện, xã Rạch Kiến, tỉnh Tây Ninh nên khi chị Tr có đơn khởi kiện ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 6 – Tây Ninh căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm. Chị Tr và anh H đều có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xử vắng mặt chị Tr và anh H.
Về nội dung tranh chấp: Chị Tr và anh H cưới nhau vào năm 2011, sau một thời gian chung sống với nhau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo hai anh chị đều trình bày là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến ly thân từ năm 2015 đến nay, cả hai đều không có thiện chí hàn gắn tình cảm và mong muốn được ly hôn. Do đó, có đủ căn cứ để chứng minh mâu thuẫn giữa chị Tr và anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Tr được ly hôn với anh H.
Về nuôi con chung: chị Tr và anh H trình bày không có con chung nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung: chị Tr và anh H đều trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xét.
Về nợ chung: chị Tr và anh H đều trình bày không có nên không xét.
Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình để sung công quỹ Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 36, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Mỹ Tr về việc ly hôn đối với anh Võ Minh H.
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ Tr được ly hôn với anh Võ Minh H.
Về án phí: Buộc chị Trần Thị Mỹ Tr phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Tr đã nộp theo biên lai thu số 0012019 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, chị Tr đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Toà án niêm yết hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 6 – Tây Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; - UBND xã B, TPHCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. Thành viên Hội đồng xét xử Trần Văn Cường Lâm Thị Ngọc Huệ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thùy Trang Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phạm Thị Thùy Trang |