vanban.org

Bản án 48/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thị Thanh T. Chị Ngô Thị Thanh T đư c ly hôn với anh Dương Trọng L.

[2] Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thị Thanh T. Giao 03 con chung tên Dương Quốc T1, sinh ngày 06/3/2011; Dương Thị Ngọc T2, sinh ngày 18/12/2012; Dương Quốc N, sinh ngày 19/6/2014 cho anh L trực tiếp nuôi, hi n 03 con chung đang sống với anh L. Sau khi ly h n, người không trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Thanh T - Dương Trọng L"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thị Thanh T. Chị Ngô Thị Thanh T đư c ly hôn với anh Dương Trọng L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23-12-2025.
“V/v tranh chấp về hôn nhân
và gia đình - ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Trinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phú Hữu.

2. Bà Bùi Thị Hoàng.

- Thư ký phiên toà: Ông Cao Thanh Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp.

Ngày 23/12/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 101/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10/10/2025 v vi c “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 227/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/11/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 152/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/12/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ B, khóm M, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Dương Trọng L, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Tổ B, khóm M, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ liên lạc: Số nhà A, đường V, Tổ C, khóm P, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

(Anh L có mặt t i phiên t a, chị T vắng mặt t i phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, chị Ngô Thị Thanh T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Thanh T và anh Dương Trọng L kết hôn năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là phường C C, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 08/7/2011. Sau khi kết h n, v chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu. Sau đó, v chồng phát sinh phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn ngày càng gay gắt, v chồng không sống chung từ tháng 7/2023 đến nay. Thời gian xa nhau, v chồng không có hàn gắn tình cảm. Nay chị T yêu cầu đư c ly h n với anh Dương Trọng L.

Về con chung: V chồng có 03 con chung tên Dương Quốc T1, sinh ngày 06/3/2011; Dương Thị Ngọc T2, sinh ngày 18/12/2012; Dương Quốc N, sinh ngày 19/6/2014, hi n 03 con chung đang sống với cha. Khi ly hôn, chị T đồng ý giao 03 con chung cho anh L nuôi, chị T không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh Dương Trọng L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh L thống nhất lời trình bày của chị T v thời gian kết h n, nơi đăng ký kết h n, cũng như mâu thuẫn v chồng. Nay anh Dương Trọng L đồng ý ly hôn theo yêu cầu chị T.

Về con chung: V chồng có 03 con chung tên Dương Quốc T1, sinh ngày 06/3/2011; Dương Thị Ngọc T2, sinh ngày 18/12/2012; Dương Quốc N, sinh ngày 19/6/2014, hi n 03 con chung đang sống với cha. Khi ly hôn, anh L đồng ý nuôi 03 con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ các tài li u, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

V tố tụng: Căn cứ vào nội dung đơn khởi ki n của chị Ng Thị Thanh T và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp v h n nhân và gia đình - ly hôn, nu i con. Bị đơn anh Dương Trọng L có địa chỉ tại phường C, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Đi u 28, Đi u 35, điểm a khoản 1 Đi u 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp đã tống đạt h p l các văn bản tố tụng cho chị T nhưng chị T vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T theo quy định tại điểm b khoản 2 Đi u 227 và khoản 3 Đi u 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

V nội dung:

V hôn nhân: Xét quan h hôn nhân của chị T và anh L đư c xác lập vào năm 2011, do hai anh chị tự nguy n và thừa nhận, anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là phường C, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 08/7/2011 nên quan h hôn nhân của anh chị là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật công nhận. Theo đơn khởi ki n, chị T yêu cầu đư c ly hôn với L nhưng tại phiên tòa chị T vắng mặt nên không có ý kiến v quan h hôn nhân; tại phiên tòa anh L đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị T và anh L đã phát sinh nhi u mâu thuẫn, v chồng có hàn gắn tình cảm nhưng kh ng có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt đư c nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là phù h p với Đi u 51, 56 của Luật h n nhân và gia đình, chị T đư c ly hôn với anh L.

V con chung: V chồng có 03 con chung tên Dương Quốc T1, sinh ngày 06/3/2011; Dương Thị Ngọc T2, sinh ngày 18/12/2012; Dương Quốc N, sinh ngày 19/6/2014, hi n 03 con chung đang sống với cha. Theo đơn khởi ki n, chị T đồng ý giao 03 con chung cho anh L nu i nhưng tại phiên tòa, chị T vắng mặt nên không có ý kiến v nuôi con chung; tại phiên tòa anh L đồng ý tiếp tục nuôi 03 con chung theo yêu cầu chị T. Hội đồng xét xử xét thấy 03 con chung đã sống với anh L ổn định thời gian dài và các con chung cũng phát triển tốt v mọi mặt nên tiếp tục giao 03 con chung cho anh L trực tiếp nuôi là phù h p với quy định tại khoản 2 Đi u 81 của Luật h n nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao 03 con chung tên Dương Quốc T1, sinh ngày 06/3/2011; Dương Thị Ngọc T2, sinh ngày 18/12/2012; Dương Quốc N, sinh ngày 19/6/2014 cho anh L trực tiếp nu i là có căn cứ.

Sau khi ly h n, người không trực tiếp nuôi con chung có quy n, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai đư c cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quy n yêu cầu Tòa án hạn chế quy n thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình kh ng đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con.

V cấp dưỡng nu i con: Theo đơn khởi ki n, chị T không tự nguy n cấp dưỡng nu i con nhưng tại phiên tòa, chị T vắng mặt nên không có ý kiến v cấp dưỡng nuôi con; tại phiên tòa, anh L không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

V tài sản chung và n chung: Theo đơn khởi ki n, chị T trình bày kh ng có tài sản chung và n chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng tại phiên tòa, chị T vắng mặt nên không có ý kiến v tài sản chung và n chung; tại phiên tòa anh L trình bày v chồng không có tài sản chung và n chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí: Chị Ng Thị Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm v h n nhân và gia đình theo quy định tại khoản 4 Đi u 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, đi m khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thị Thanh T. Chị Ngô Thị Thanh T đư c ly hôn với anh Dương Trọng L.

[2] Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thị Thanh T. Giao 03 con chung tên Dương Quốc T1, sinh ngày 06/3/2011; Dương Thị Ngọc T2, sinh ngày 18/12/2012; Dương Quốc N, sinh ngày 19/6/2014 cho anh L trực tiếp nuôi, hi n 03 con chung đang sống với anh L.

Sau khi ly h n, người không trực tiếp nuôi con chung có quy n, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai đư c cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quy n yêu cầu Tòa án hạn chế quy n thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình kh ng đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Chị Ngô Thị Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm v hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, đư c trừ vào ti n tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án 0003893 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, như vậy chị T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự có mặt có quy n kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quy n kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc nhận đư c bản án.

Cỡ chữ