- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn D - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2024/HSST Ngày 17-01-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà L Mai i ng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Thiệp và bà Lý Thị Vinh.
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Mạnh Hùng- Thư ký T a án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC tham gia phiên toà: Ông Lầu A Thống- Kiểm sát vi n.
Ngày 17 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân huyện TC, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 45/2023/TLST-HS, ngày 11 tháng 12 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2024/QĐ ST-HS ngày 05 tháng 01 năm 2024 đối với bị cáo:
Lò Văn D, t n gọi khác: Không; sinh năm 1990 tại huyện TC, tỉnh Sơn La; nơi cư trú: bản Bay, xã P, huyện TC, tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hóa (học vấn): 05/12; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông L Văn Nạt, sinh năm 1958 và bà L Thị Lẻ, sinh năm 1958; bị cáo có vợ là Lường Thị Tiệp, sinh năm 1984 và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2010, con nhỏ nhất sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: không; bị bắt, tạm gi , tạm giam ngày 02 tháng 10 năm 2023. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n t a, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 11 giờ 20 phút ngày 02/10/2023, Tổ công tác Công an xã P, huyện TC, tỉnh Sơn La làm nhiệm vụ tại khu vực bản Lái Kính, xã P, huyện TC, phát hiện bắt quả tang L Văn D có hành vi cất gi trái phép chất ma túy.
V t ch ng thu gi : 01 (một) gói nilon màu trắng bên trong có ch a bột cục màu trắng nghi là Heroine (theo L Văn D khai là Heroine).
Hồi 17 giờ 30 phút, ngày 02/10/2023, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thu n Châu đã tiến hành bóc mở ni m phong, cân tịnh v t ch ng và lấy m u giám định, kết quả: số bột cục màu trắng nghi là Heroine trong gói nilon màu trắng, có khối lượng 0,27 gam. Tr ch toàn bộ 0,27 gam, ký hiệu D1 gửi giám định.
Kết lu n giám định số: 2380/KL- KTHS ngày 04/10/2023 của Ph ng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn La kết lu n: M u gửi giám định ký hiệu D1 là ma túy; loại Heroine (Heroin), có t n khoa học là Diacetylmorphine; khối lượng của m u gửi giám định là 0,27 gam. Tổng khối lượng ma túy thu gi 0,27 gam, loại Heroine (Heroin), có t n khoa học là Diacetylmorphine. Hoàn lại đối tượng giám định: M u gửi giám định đã sử dụng hết trong quá trình giám định.
Quá trình điều tra và tại phi n t a, bị cáo L Văn D đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội như sau:
Khoảng 10 giờ 30 phút, ngày 02/10/2023, L Văn D đi bộ một mình từ nhà ở bản Bay, xã P, huyện TC sang bản Lái Kính, xã P, huyện TC, tỉnh Sơn La với mục đ ch đi tìm mua ma túy để sử dụng. Khi D đi đến khu vực bản Lái Kính, xã P, huyện TC, tỉnh Sơn La, D gặp và hỏi mua được của một người đàn ông dân tộc thái (D không biết t n, địa chỉ cụ thể ở đâu) một gói ma túy gói b ng nilon màu trắng bên trong có Heroine với giá 100.000 đồng. Sau khi mua được ma túy, D cất giấu gói ma túy vừa mua được ở túi quần bên phải đang mặc, rồi đi bộ về nhà. Khi D đi được khoảng 500m thuộc khu vực bản Lái Kính, xã P, huyện TC thì bị tổ công tác Công an xã P, huyện Thu n Châu phát hiện, bắt quả tang và thu gi cùng v t ch ng.
Tại Cáo trạng số: 02/CT- VKSTC, ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC truy tố bị cáo L Văn D về tội Tàng tr trái phép chất ma túy theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t Hình sự.
Tại cơ quan điều tra cũng như tại phi n toà, bị cáo L Văn D đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân huyện TC đã truy tố và thừa nh n bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội Tàng tr trái phép chất ma túy là đúng người, đúng tội.
Trong phần tranh lu n, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC gi quyền công tố tại phi n toà trình bày lời lu n tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, m c độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuy n bố bị cáo L Văn D phạm tội: Tàng tr trái phép chất ma túy.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự:
ử phạt bị cáo L Văn D từ 20 (hai mươi) tháng tù đến 24 (hai mươi bốn) tháng tù.
Không áp dụng hình phạt bổ sung ( phạt tiền) đối với bị cáo.
Về v t ch ng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ Lu t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự, tuy n tịch thu ti u hủy: một mảnh nilon màu trắng; 01 vỏ phong bì ni m phong v t ch ng ban đầu.
Bị cáo L Văn D phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Tại phi n t a, bị cáo L Văn D thừa nh n hành vi phạm tội và không có ý kiến tranh lu n gì với vị đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n t a, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện TC, tỉnh Sơn La, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự, thực hiện đúng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phi n t a bị cáo không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
Ngày 02/10/2023 bị cáo L Văn D đã có hành vi cất gi trái phép 0,27 gam chất ma túy, loại Heroine (Heroin), có t n khoa học là Diacetymorphine trong người với mục đ ch để sử dụng thì bị phát hiện, bắt quả tang tại bản Lái Kính, xã P, huyện Thu n Châu, tỉnh Sơn La.
Tại phi n t a bị cáo gi nguy n lời khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung th m nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội như quyết định truy tố của Viện kiểm sát.
Lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra phù hợp với kết quả điều tra, phù hợp với: Bi n bản bắt người phạm tội quả tang l p ngày 02/10/2023; Bi n bản ni m phong v t ch ng; Bi n bản mở ni m phong, xác định khối lượng, lấy m u gửi giám định và ni m phong lại; Bi n bản mở ni m phong và giao nh n đối tượng giám định; Kết lu n giám định số: 2380/KL- KTHS ngày 04/10/2023 của Ph ng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn La; lời khai của người ch ng kiến.
Từ các căn c tr n có đủ cơ sở kết lu n hành vi cất gi trái phép 0,27 gam chất ma túy, loại Heroine (Heroin), có t n khoa học là Diacetymorphine trong người với mục đ ch để sử dụng của bị cáo L Văn D đã phạm vào tội Tàng tr trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t Hình sự.
Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp nghi m trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà nước về chất ma túy, gây mất tr t tự an ninh xã hội tại địa phương. Do đó cần có m c hình phạt nghi m khắc nh m răn đe giáo dục đối với bị cáo, tr n cơ sở xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ lu t Hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phi n t a bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo không có tiền án, tiền sự.
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo không có tài sản, không có đủ điều kiện và khả năng thi hành hình phạt bổ sung. Do v y Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về nguồn gốc số ma túy bị thu gi : Bị cáo L Văn D khai mua của một người đàn ông dân tộc thái không biết họ t n, tuổi, địa chỉ tại khu vực bản Lái Kính, xã P, huyện TC, tỉnh Sơn La vào ngày 02/10/2023. Ngoài lời khai của bị cáo không c n ch ng c nào khác ch ng minh. Do đó, buộc bị cáo L Văn D phải chịu trách nhiệm về số ma túy bị thu gi .
V t ch ng vụ án: Đối với 01 mảnh nilon màu trắng; 01 vỏ phong bì ni m phong v t ch ng ban đầu là công cụ phương tiện bị cáo dùng vào việc phạm tội, v t không c n giá trị cần tịch thu ti u hủy căn c điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ Lu t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự.
Về án ph : Căn c khoản 2 Điều 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo L Văn D phải chịu toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt
Căn c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự:
Tuy n bố bị cáo L Văn D phạm tội: Tàng tr trái phép chất ma túy.
ử phạt bị cáo L Văn D 22 (hai mươi hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày 02/10/2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về v t ch ng vụ án: Căn c điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ Lu t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự:
Tịch thu ti u hủy: Một phong bì ni m phong có viền màu xanh đỏ, mặt trước ghi: V t ch ng nh p kho vụ L Văn D - TTTPCMT, bắt ngày 02/10/2023. Mặt sau phong bì, dán giấy ni m phong của Công an tỉnh Sơn La số: 062463, đè l n các mép dán của phong bì và tr n giấy ni m phong có đầy đủ ch ký, họ t n của các thành phần tham gia ni m phong, người bị bắt và 02 hình dấu đỏ của cơ quan CSĐT Công an huyện TC, tỉnh Sơn La. Bên trong có: một mảnh nilon màu trắng; 01 vỏ phong bì ni m phong v t ch ng ban đầu.
(Theo bi n bản giao nh n v t ch ng ngày 08/12/2023 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện TC và Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC).
3. Về án ph : Căn c khoản 2 Điều 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Buộc bị cáo L Văn D phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án ph hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Căn c Điều 331, Điều 333 Bộ lu t Tố tụng hình sự: Bị cáo L Văn D được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuy n án sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Thu n Châu (02 bản); - CA huyện TC; - Chi cục THADS huyện TC; - Người tham gia tố tụng; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lò Mai Xiêng |