- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đỗ Văn M "Chovay lãi nặng trong giao dịch dân sự" - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Tòa quyết gì? Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2023/HS-ST Ngày: 30/8/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tứ Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Thảo và bà Võ Thị Trúc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh
Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai tham gia phiên
tòa: Bà Phan Thị Huyền Bích, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý 35/2023/TLST-HS ngày 28 tháng 6 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2023/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 8 năm 2023 đối với bị cáo:
Đỗ Văn M, sinh năm 1991 tại K, Ninh Bình; nơi cư trú: Số A T, Tổ A,
phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai; nghề nghi p: Lao đ ng tự do; trình đ văn h a: 12/12; dân t c: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thiên chúa giáo; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Đỗ Văn D và bà Nguyễn Thị M1; bị cáo c vợ là Hoàng Thị H và 02 con; tiền án, tiền sự: Không; Về nhân thân: Ngày 26/5/2022, bị Công an thị xã A khởi tố về t i “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 134 BLHS, ngày 20/9/2022 Tòa án nhân dân thị xã A ra đình chỉ vụ án. Bị tạm gi t ngày 29/12/2022 đến ngày 07/01/2023 chuyển tạm giam, đến ngày 23/3/2023, được thay đổi bi n pháp ngăn chặn Bảo lĩnh; bị cáo tại ngoại; c mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Nguyễn Thị Ánh L, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ B, phường T, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
2. Hà Thị Xuân T, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
3. Nguyễn Thị D1, sinh năm 1978; địa chỉ:Tổ C, phường A, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
4. Phan Thị L1, sinh năm 1955 ; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia Lai;
c mặt;
5. Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
6. Nguyễn H u Đ, sinh năm 1962; địa chỉ: Tổ C, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
7. Nguyễn Thị Mỹ D2, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ D, phường T, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
8. Phan Thị L T1, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ E, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
9. Lê Thị L2, sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
10. Nguyễn Thị X, sinh năm 1963; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
11. Võ Thị Hoài T2, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn T, xã S, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
12. Nguyễn Thị Thanh M2, sinh năm 1985 ; địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã A,
Gia Lai; c mặt;
13. Nguyễn Thị Hồng L3, sinh năm 1986 ; địa chỉ: Đ, thôn T, xã T, huy n Đ,
Gia Lai; c mặt;
14. Lê Thị H2, sinh năm 1962; địa chỉ: Tổ D, phường T, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
15.Huỳnh Thị T3, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ dân phố B, T, huy n K, Gia
Lai; vắng mặt;
16. Phạm Thị T4, sinh năm 1992 ; địa chỉ: Tổ dân phố B, T, huy n K, Gia
Lai; vắng mặt;
17. Phan Thị Hồng P, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ dân phố B, T, huy n K, Gia
Lai; vắng mặt;
18. Nguyễn Công C, sinh năm 1955 ; địa chỉ: Tổ C, phường N, Thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
19. Phạm Thị Ngọc Á, sinh năm 1984 ; địa chỉ: Tổ C, phường A, thị xã A,
Gia Lai; vắng mặt;
20. Lưu Văn T5, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ B, phường N, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
21. Nguyễn Thị X, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn F, xã T, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
22.Trần Văn B, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
23. Bùi Thị L T6, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ B, phường T, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
24. Nguyễn Thị Mỹ H3, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ E, phường T, thị xã A,
Gia Lai; vắng mặt;
25. Tô Văn M3, sinh năm1970; địa chỉ: Thôn A, xã C, thị xã A, Gia Lai; vắng
mặt;
26. Hoàng Thị Như Ý, sinh năm 1990 ; địa chỉ: Thôn A, xã S, thị xã A, Gia
Lai; c mặt;
27. Nguyễn Thị Thúy H4, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huy n M,
tỉnh Gia Lai; vắng mặt;
28. Nguyễn Thị Tuyết T7, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ G, phường A, thị xã A,
Gia Lai; vắng mặt;
29. Trần Thị T8, sinh năm1976; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
30. Lê Minh T9, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ A, T, huy n K; vắng mặt;
31. Đặng Thị G, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ B, T, huy n K, tỉnh Gia Lai; vắng
mặt;
32. Châu Thị Bảo V, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
33. Lê Thị H5, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ C, phường A, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
34. Đinh Thị T10, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ A, thị trấn K, huy n K, Gia Lai;
vắng mặt;
35. Trần Thị Đ1, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia Lai;
c mặt;
36. Bùi Thị H6, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ E, phường A, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
37. Nguyễn Thị Hồng L3, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A,
Gia Lai; vắng mặt;
38. Lê Đức H7, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
39. Nguyễn Thị Bích P1, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A,
Gia Lai; c mặt;
40. Trương Minh H8, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ H, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
41. Châu Thị T11, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
42. Nguyễn Thị T12, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ E, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
43. Trần Thị N, sinh năm1971; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
44. Võ Thị Hoàng Y, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
45. Lê Thị Thu H9, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ H, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
46. Trần Thị Ánh N1, sinh năm 1971; địa chỉ: thôn A, xã S, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
47. Di p Thị Phương T13, sinh năm 1968; địa chỉ: Tổ C, phường A, thị xã A,
Gia Lai; vắng mặt;
48. Nguyễn Thị D2, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ B, phường N, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
49. Trần Văn H10, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn A, xã P, huy n Đ, Gia Lai;
vắng mặt;
50. Hà Thị Kiều O, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
51. Đoàn Thị Bích V1, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ A, phường N, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
52. Phan Thị Thanh T14, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ B, T, huy n K; vắng
mặt;
53. Phan Thị T15, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ dân phố P, T, huy n K, Gia Lai;
vắng mặt;
54. Nguyễn Thị H11, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ G, phường T, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
55. Phan Thị T16, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ D, phường N, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
56. Châu Thị N2, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ G, phường T, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
57. Lê Minh K, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ G, phường T, thị xã A, Gia Lai;
vắng mặt;
58. Tô Thị Thanh T17, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn A, xã S, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
59. Phạm Thị Mỹ V2, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ B, thị trấn Đ, huy n Đ, Gia
Lai; vắng mặt;
60. Đỗ Thị N3, sinh năm1971; địa chỉ: Tổ A, T, huy n K, Gia Lai; vắng mặt;
61. Nguyễn Văn M4, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
62. Phan Thị Mỹ L4, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn A, xã P, huy n Đ, tỉnh Gia
Lai; vắng mặt;
63. Nguyễn Thị T18, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
64. Đặng H u Đ2, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ A, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
65. Trần Minh T19, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
66. Phan Văn T20, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ B, phường N, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt.
- Người làm chứng:
1. Hồ Đắc T21, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn A, xã C, Đ, Gia Lai; vắng mặt;
2. Nguyễn Thị Thanh T22, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn T, xã C, Đ, Gia Lai;
vắng mặt;
3. Huỳnh Thị Ngọc Q, sinh năm 2003; địa chỉ: Tổ B, phường N, thị xã A, Gia
Lai; vắng mặt;
4. Nguyễn Thị Như Q1, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A,
Gia Lai; vắng mặt;
5. Mai Thị N4, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ A, thị trấn Đ, huy n Đ, Gia Lai;
vắng mặt;
6. Nguyễn Công H12, sinh năm 2005; địa chỉ: Tổ A, thị trấn Đ, huy n Đ, Gia
Lai; vắng mặt;
7. Trần Kim H13, sinh năm1983; địa chỉ: Tổ B, thị trấn K, huy n K, Gia Lai;
vắng mặt;
8. Hồ Đức Q2, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ B, thị trấn K, huy n K, Gia Lai;
vắng mặt;
9. Hoàng Thị H, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ B, phường N, thị xã A, Gia Lai;
c mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các chứng cứ, tài li u c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i
dung vụ án được t m tắt như sau:
Cuối năm 2021 bị cáo Đỗ Văn M t huy n K, tỉnh Ninh Bình vào thị xã A,
tỉnh Gia Lai thuê nhà tại số A T, phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai để sinh sống và cho người dân trên địa bàn thị xã A, huy n K, huy n M vay tiền với lãi suất 122% đến 421%/năm. Tùy theo khoản vay, người vay thỏa thuận trả tiền hằng ngày với chu kỳ mỗi khoản vay t 25 đến 38 ngày. Trường hợp chưa hết thời hạn cho vay theo thỏa thuận nhưng người vay không c khả năng trả tiếp hoặc người vay muốn vay thêm m t khoản vay mới thì bị cáo tiếp tục cho vay m t khoản vay khác và tr số tiền còn nợ vào khoản vay mới, người vay tiếp tục trả tiền theo khoản vay mới. Hoặc người vay cũng c thể thỏa thuận để trả cùng lúc nhiều khoản vay hoặc c ng các khoản vay còn nợ và ấn định lãi suất, thời gian trả. Người vay trả tiền trực tiếp hoặc chuyển tiền vào tài khoản của Đỗ Văn M. Căn cứ vào giấy theo dõi tiền vay do bị cáo lập, tiền chuyển vào tài khoản Ngân hàng của bị cáo, xác định t tháng 12/2021 đến tháng 12/2022, bị cáo đã cho 59 người dân trên địa bàn thị xã A, huy n Đ, huy n K, huy n M vay tiền với lãi suất t 122% đến 421%/năm cụ thể như sau:
1. Nguyễn Thị Ánh L (sinh năm 1976, trú tổ B, phường T, thị xã A): Ngày
31/8/2022, chị Nguyễn Thị Ánh L vay của Đỗ Văn M số tiền 2.000.000đ, trả 100.000đ/ ngày trong 25 ngày với lãi suất 365%/ năm, đáo hạn 01 lần thì chỉ L trả đủ tiền gốc và lãi (tiền gốc là 4.000.000đ + tiền lãi 1.000.000đ). Ngày 05/12/2022, chị L vay tiếp 2.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả được 6 ngày thì Đỗ Văn M bị bắt (tiền gốc là 2.480.000đ + tiền lãi là 620.000đ). Như vậy, M đã cho chị L thực vay số tiền 8.000.000đ, số tiền chị L đã trả cho M là 8.100.000đ, trong đ tổng số tiền thu lợi bất chính là 1.531.233đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 88.767đ, tiền gốc là 6.480.000đ. Số tiền vay gốc chị L còn nợ M là 1.520.000đ.
2. Hà Thị Xuân T (sinh năm 1970, trú tổ A, phường A, thị xã A): Ngày
30/8/2022, chị T vay của Mỹ số tiền 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày với lãi suất 283%/năm, đáo hạn 01 lần thì trả đủ tiền gốc và lãi (tiền gốc là 20.000.000đ+ tiền lãi 4.800.000đ). Ngày 25/10/2022, chị T vay tiếp 10.000.000đ đáo hạn 03 lần và lần cuối trả được 17 ngày (tiền gốc là 35.483.871đ + tiền lãi là 8.516.129đ). Như vậy, M đã cho chị T vay số tiền 60.000.000đ, số tiền chị T đã trả cho M là 68.800.000đ, trong đ tổng số tiền thu lợi bất chính là 12.373.663đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 942.466đ, tiền gốc là 55.483.871đ. Số tiền vay gốc chị T còn nợ M là 4.516.129đ.
3. Nguyễn Thị D2 (sinh năm 1978, trú tổ C, phường A, thị xã A): Ngày
3/9/2022, chị D2 vay của Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000 đồng/31 ngày với lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 01 lần rồi trả đủ gốc và lãi (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 24/10/2022, chị D2 vay 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong vòng 29 ngày với lãi suất 306%/ năm, đáo hạn 01 lần rồi trả đủ (tiền gốc là 14.000.000đ + tiền lãi là 3.400.000đ. Ngày 25/11/2022, chị D2 vay 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày với lãi suất 306%/ năm, trả được 16 ngày (tiền gốc 3.862.069đ + tiền lãi 937.931đ).
Như vậy, M đã cho chị D2 vay số tiền 31.000.000đ, số tiền chị D2 đã trả cho
M là 34.600.000đ, trong đ tổng số tiền thu lợi bất chính là6.284.232đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 453.699đ, tiền gốc là 27.862.069đ. Chị D2 còn nợ M là 3.137.931đ.
4. Phan Thị L1 (sinh năm 1955, trú tổ A, phường A, thị xã A): Ngày
31/8/2022, bà L1 vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 30 ngày, với lãi suất 243%/ năm, đáo hạn 01 lần trả hết (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.000.000đ). Ngày 03/11/2022, bà L1 vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Ngày 20/11/2022, vay tiếp 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 30 ngày, với lãi suất 243%/ năm, đáo hạn 02 lần, lần cuối đã trả được 06 ngày (tiền gốc là 11.000.000đ + tiền lãi là 2.200.000đ). Như vậy, Mỹ cho bà L1 vay số tiền 30.000.000đ, số tiền bà L1 đã trả 31.600.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 5.167.123đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 432.877đ, tiền gốc là 31.400.000đ. Số tiền vay gốc bà L1 còn nợ M là 4.000.000đ.
5. Thân Thị N5 (sinh năm 1959, trú tổ A, phường A, thị xã A): Ngày
25/8/2022, bà Thân Thị N5 vay Mỹ 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 7.000.000đ + tiền lãi 1.700.000đ). Ngày 15/12/2022, bà N5 vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ngày trong vòng 31 với lãi suất 283%/ năm, trả được 13 ngày. Như vậy, Mỹ cho bà N5 vay số tiền 12.000.000đ, số tiền bà N5 đã trả 11.300.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 2.056.376đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 146.849đ, tiền gốc là 9.096.774đ. Số tiền vay gốc bà N5 còn nợ M là 2.903.226đ.
6. Nguyễn Thanh H1 (sinh năm 1980, trú tổ B, phường A, thị xã A): Ngày
23/12/2022, anh H1 vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong vòng 31 ngày, với lãi suất 283%/năm, anh H1 đ ng được 5 ngày. Như vậy, M cho anh H1 vay số tiền 5.000.000đ, số tiền anh H1 đã trả 1.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 179.850đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 13.699đ, tiền gốc là 806.452đ. Số tiền vay gốc anh H1 còn nợ M là 4.193.548đ.
7. Nguyễn H u Đ (sinh năm 1962, trú tổ C, phường A, thị xã A): Ngày
30/10/2022, ông Nguyễn H u Đ vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ trong vòng 31 ngày với lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 01 lần sau đ đ ng 2 ngày không trả n a. Như vậy, Mỹ cho ông Đ vay số tiền 10.000.000đ, số tiền ông Đ đã trả 6.600.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 1.187.008đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 90.411đ, tiền gốc là 5.322.581đ. Số tiền vay gốc ông Đ còn nợ M là 4.677.419đ.
8. Nguyễn Thị Mỹ D2 (sinh năm 1975, trú tổ D, phường T, thị xã A): Ngày
7/11/2022, chị D2 vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong vòng 31 ngày, với lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 01 lần sau đ đ ng được 14 ngày thì không trả n a. Như vậy, Mỹ cho chị D2 vay số tiền 10.000.000đ, số tiền chị D2 đã trả 9.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 1.618.648đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 123.288đ, tiền gốc là 7.258.065đ. Số tiền vay gốc chị D2 còn nợ M là 2.741.935đ.
9. Phan Thị L T1 (sinh năm 1982, trú tổ E, phường A, thị xã A): Ngày
27/10/2022, chị Phan Thị L T1 vay Mỹ số tiền 2.000.000đ, trả 100.000đ/ngày trong vòng 25 ngày, với lãi suất 365%/ năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 2.000.000đ + tiền lãi là 500.000đ). Ngày 23/10/2022, vay 5.000.000đ, trả 200.000đ trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc 10.000.000đ + tiền lãi 2.400.000đ). Ngày 15/11/2022: vay 2.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc là 2.000.000đ + tiền lãi là 500.000đ). Ngày 02/12/2022, vay số tiền 7.000.000đ trả 300.000đ/ ngày trong vòng 29 ngày, lãi suất 306%/ năm, đáo hạn 01 lần, đ ng được 5 ngày (tiền gốc 8.206.897đ +tiền lãi 1.993.103đ). Như vậy, Mỹ cho chị T1 vay số tiền 28.000.000đ, số tiền chị T1 đã trả 27.600.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 5.038.035đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 355.068đ, tiền gốc là 22.206.897đ. Số tiền vay gốc chị T1 còn nợ M là 5.793.103đ.
10. Lê Thị L2 (sinh năm 1969, trú tổ B, phường A, thị xã A): Ngày
03/01/2022, bà Lê Thị L2 vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ngày trong 31 ngày với lãi suất 283%/ năm, đã trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Lần 2, bà L2 vay 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, với lãi suất 283%/ năm, đã trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Lần 3, vay tiếp 10.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Lần 4, bà L2 vay tiếp 5.000.000đ, trả được 8 ngày (tiền gốc là 1.290.323đ + tiền lãi là 309.677đ). Như vậy, Mỹ cho bà L2 vay số tiền 30.000.000đ, số tiền bà L2 đã trả 32.600.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 8.920.548đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 679.452đ, tiền gốc là 26.290.323đ. Số tiền vay gốc bà L2 còn nợ M là 3.709.677đ.
11. Nguyễn Thị X (sinh năm 1963, trú tổ B, phường A, thị xã A): Ngày
20/3/2022, bà Nguyễn Thị X vay Mỹ số tiền 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, với lãi suất 283%/ năm. Số tiền này, bà X đáo hạn 01 lần và đã trả đủ (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.800.000đ). Ngày 23/8/2022, bà X vay 10.000.000đ và trả đủ tiền gốc, lãi (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 17/9/2022, bà X tiếp tục vay 10.000.000đ, trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 23/10/2022, bà X tiếp tục vay 10.000.000đ, trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 04/11/2022, vay 10.000.000đ, đáo hạn 04 lần, lần cuối trả được 4 ngày (tiền gốc 41.290.323đ + tiền lãi 9.909.677đ). Như vậy, Mỹ cho bà X vay số tiền 100.000.000đ, số tiền bà X đã trả 113.200.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 20.358.992đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.550.685đ, tiền gốc là 91.290.323đ. Số tiền vay gốc bà X còn nợ M là 8.709.677đ.
12. Võ Thị Hoài T2, (sinh năm 1976, trú thôn T, xã S, thị xã A): Ngày
07/3/2022, chị Võ Thị Hoài T2 vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, với lãi suất 283%/ năm. Số tiền này, chị T2 đáo hạn 01 lần và đã trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 19/3/2022, chị T2 vay 2.000.000đ, trả 100.000đ/ ngày trong vòng 25 ngày, lãi suất 365%/năm thì trả đủ (tiền gốc 2.000.000đ + tiền lãi 500.000đ). Ngày 04/4/2022, vay 2.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc 2.000.000đ + tiền lãi 500.000đ). Ngày 27/8/2022, vay tiếp 2.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc 2.000.000đ + tiền lãi 500.000đ). Ngày 29/10/2022, vay 5.000.000đ, đáo hạn 3 lần, lần cuối trả được 13 ngày (tiền gốc 17.096.774đ + tiền lãi 4.103.226đ). Như vậy, Mỹ cho chị T2 vay số tiền 36.000.000đ, số tiền chị T2 đã trả 41.100.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 7.460.760đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 542.466đ, tiền gốc là 33.096.774đ. Số tiền vay gốc chị T2 còn nợ M là 2.903.226đ.
13. Nguyễn Thị Thanh M2 (sinh năm 1985, trú thôn T, xã T, thị xã A): Ngày
15/12/2022, chị Nguyễn Thị Thanh M2 vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 01 lần, lần cuối trả được 16 ngày thì M bị bắt. Như vậy, Mỹ cho chị M2 vay số tiền 10.000.000đ, số tiền chị M2 đã trả 9.400.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 1.690.588đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 128.767đ, tiền gốc là 7.580.645đ. Số tiền vay gốc chị M2 còn nợ M là 2.419.355đ.
14. Nguyễn Thị Hồng L3 (sinh năm 1986, trú đ i A, thôn T, xã T, huy n Đ,
tỉnh Gia Lai): Ngày 04/01/2022, chị L3 vay Mỹ số tiền 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày với lãi suất 306%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 7.000.000đ + tiền lãi là 1.700.000đ). Ngày 12/3/2022, chị L3 vay 12.000.000đ, trả 500.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 304%/ năm, đáo hạn 01 lần rồi trả đủ (tiền gốc là 24.000.000đ + tiền lãi là 6.000.000đ). Ngày 24/8/2022: Vay 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 27 ngày, lãi suất 212%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 7.000.000đ + tiền lãi 1.100.000đ). Ngày 17/9/2022, vay 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/ năm thì trả được 10 ngày (tiền gốc là 2.413.793đ + tiền lãi là 586.207đ). Ngày 27/10/2022: chị L3 tiếp tục vay 7.000.000đ, đáo hạn 1 lần thì trả đủ (tiền gốc là 14.000.000đ + tiền lãi là 3.400.000đ). Ngày 14/12/2022, vay 7.000.000đ trả 250.000đ/ ngày trong 36 ngày, lãi suất 290%/ năm thì trả được 13 ngày (tiền gốc là 2.527.778đ + tiền lãi là 722.222đ) . Như vậy, Mỹ cho chị L3 vay số tiền 66.000.000đ, số tiền chị L3 đã trả 70.450.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 12.588.429đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 920.000đ, tiền gốc là 56.941.571đ. Số tiền vay gốc chị L3 còn nợ M là 9.058.429đ.
15. Lê Thị H2 (sinh năm 1962, trú tổ D, phường T, thị xã A): Ngày 3/1/2022,
bà Lê Thị H2 vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm. Số tiền này, bà H2 vay thêm 2 lần, đã trả đủ 02 lần đầu, lần cuối trả được 17 ngày. Như vậy, Mỹ cho bà H2 vay số tiền 15.000.000đ, số tiền bà H2 đã trả 15.800.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 2.841.626đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 216.438đ, tiền gốc là 12.741.935đ. Số tiền vay gốc bà H2 còn nợ M là 2.258.065đ.
16. Huỳnh Thị T3 (sinh năm 1982, trú tổ dân phố B, T, huy n K): Ngày
24/3/2022, chị Huỳnh Thị T3 vay Mỹ số tiền 20.000.000đ, trả 800.000đ/ ngày trong 31 ngày với lãi suất 283%/ năm, chị T3 đã trả hết khoản vay này (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.800.000đ). Ngày 18/8/2022, chị T3 vay 15.000.000đ, trả 600.000đ/ ngày trong vòng 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 15.000.000đ + tiền lãi 3.600.000đ). Ngày 28/10/2022, chị T3 vay 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì đã trả đủ gốc và lãi (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 3.600.000đ). Ngày 25/11/2022: chị T3 vay 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 10.000.000đ + tiền lãi 2.400.000đ). Ngày 03/12/2022, vay 10.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc 10.000.000đ + tiền lãi 2.400.000đ). Ngày 21/12/2022, vay 20.000.000đ trả được 8 ngày (tiền gốc là 5.161.290đ + tiền lãi là 1.238.710đ). Như vậy, Mỹ cho chị T3 vay số tiền 85.000.000đ, số tiền chị T3 đã trả 87.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 15.646.929đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.191.781đ, tiền gốc là 70.161.290đ. Số tiền vay gốc chị T3 còn nợ M là 14.838.710đ.
17. Phạm Thị T4 (sinh năm 1992, trú tổ dân phố B, T, huy n K): Ngày
31/10/2022, chị Phạm Thị T4 vay Đỗ Văn M số tiền 7.000.000đ, trả 300.000đ/ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/ năm, đáo hạn 03 lần, lần cuối trả 3 ngày. Như vậy, Mỹ cho chị T4 vay số tiền 28.000.000đ, số tiền chị T4 đã trả 27.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 4.930.657đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 345.205đ, tiền gốc là 21.724.138đ. Số tiền vay gốc chị T4 còn nợ M là 6.275.862đ.
18. Phan Thị Hồng P (sinh năm 1982, trú tổ dân phố B, T, huy n K): Ngày
21/8/2022, chị Phan Thị Hồng P vay 20.000.000đ, trả 800.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì đã trả hết (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.800.000đ). Ngày 21/9/2022, chị P vay tiếp số tiền 20.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.800.000đ). Ngày 24/10/2022, vay 20.000.000đ thì trả trả được 4 ngày thì không trả n a (tiền gốc là 2.580.645đ + tiền lãi là 619.355đ). Ngày 04/11/2022, vay số tiền 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 238%/ năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 16/11/2022: chị P vay số tiền 5.000.000đ, trả 200.000/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Ngày 23/11/2022, vay 10.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 07/12/2022, vay 5.000.000đ, đáo hạn 01 lần, lần cuối trả 3 ngày thì M bị bắt. Như vậy, Mỹ cho chị P vay số tiền 95.000.000đ, số tiền chị P đã trả 90.600.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 16.294.388đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.241.096đ, tiền gốc là 73.064.516đ. Số tiền vay gốc chị P còn nợ M là 21.935.484đ.
19. Nguyễn Công C (sinh năm 1955, trú tổ C, phường N, thị xã A): Ngày
05/01/2022, ông Nguyễn Công C vay Đỗ Văn M số tiền 3.000.000đ, trả 150.000đ/ ngày trong 26 ngày, lãi suất 421%/ năm, đã trả đủ (tiền gốc là 3.000.000đ + tiền lãi là 900.000đ). Ngày 06/3/2022, vay 5.000.000đ trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 02 lần thì trả đủ (tiền gốc là 15.000.000đ + tiền lãi là 3.600.000đ). Ngày 13/3/2022, vay 3.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc 6.000.000đ + tiền lãi 1.800.000đ). Ngày 16/8/2022, vay 5.000.000đ, đáo hạn 02 lần thì trả đủ (tiền gốc là 15.000.000đ + tiền lãi là 3.600.000đ). Ngày 22/9/2022, vay 3.000.000đ trả đủ (tiền gốc là 3.000.000đ + tiền lãi là 900.000đ). Ngày 29/10/2022, vay 3.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc 6.000.000đ + tiền lãi 1.800.000đ). Ngày 5/11/2022, vay 5.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc 10.000.000đ + tiền lãi 2.400.000đ). Ngày 01/12/2022, vay 5.000.000đ trả đủ (tiền gốc 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Cùng ngày vay 01 khoản 3.000.000đ, đáo hạn 01 lần, trả được 9 ngày (tiền gốc 4.038.462đ + tiền lãi 1.211.538đ). Ngày 03/12/2022, vay 5.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả được 11 ngày (tiền gốc 6.774.194đ + tiền lãi 1.625.806đ). Như vậy, Mỹ cho ông C vay số tiền 79.000.000đ, số tiền ông C đã trả 92.850.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 17.843.920đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.193.425đ, tiền gốc là 73.812.655đ. Số tiền vay gốc ông C còn nợ M là 5.187.345đ.
20. Phạm Thị Ngọc Á (sinh năm 1987, trú tổ C, phường A, thị xã A): Ngày
29/12/2021, chị Phạm Thị Ngọc Á vay Đỗ Văn M số tiền 6.000.000đ, trả 250.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 304%/ năm thì trả hết (tiền gốc là 6.000.000đ + tiền lãi là 1.500.000đ). Lần 2, lần 3, lần 4, lần 5: chị Á vay mỗi lần 6.000.000đ, đã trả đủ (tiền gốc 24.000.000đ + tiền lãi là 6.000.000đ). Lần 6, chị Á vay 2.000.000đ, trả 100.000đ/ ngày trong 25 ngày, trả 365%/ năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 2.000.000đ +tiền lãi là 500.000đ). Lần 7: Vay 3.000.000, trả 150.000đ/ ngày trong 26 ngày, lãi suất 421%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 3.000.000đ + tiền lãi là 900.000đ). Lần 8: chị Á vay tiếp tục 6.000.000đ, đáo hạn 04 lần, trả 02 ngày thì M bị bắt (tiền gốc là 24.400.000đ + tiền lãi là 6.100.000đ). Như vậy, Mỹ cho chị Á vay số tiền 65.000.000đ, số tiền chị Á đã trả 74.400.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 14.035.616đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 964.384đ, tiền gốc là 59.400.000đ. Số tiền vay gốc chị Á còn nợ M là 5.600.000đ.
21. Lưu Văn T5 (sinh năm 1984, trú tổ B, phường N, thị xã A): Ngày
31/8/2022, anh Lưu Văn T5 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 17/9/2022 anh T5 vay 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 7.000.000đ + tiền gốc là 1.700.000đ). Ngày 27/10/2022 anh T5 tiếp tục vay 7.000.000đ, đáo hạn 02 lần, lần cuối trả được 14 ngày (tiền gốc là 17.379.310đ + tiền lãi là 4.220.690đ). Như vậy, M cho anh T5 vay số tiền 33.000.000đ, số tiền anh T5 đã trả 36.500.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 6.648.361đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 472.329đ, tiền gốc là 29.379.310đ. Số tiền vay gốc anh T5 còn nợ M là 3.620.690đ.
22. Nguyễn Thị X (sinh năm 1982, trú thôn F, xã T, thị xã A): Ngày
04/01/2022, chị Nguyễn Thị X vay Đỗ Văn M 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 05/3/2022 chị X vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 02 lần thì trả đủ (tiền gốc là 15.000.000đ + tiền lãi là 3.600.000đ). Ngày 08/3/2022 chị X tiếp tục vay 5.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì đã trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 30/8/2022, vay 5.000.000đ trả đủ (tiền gốc 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Ngày 23/10/2022, vay 5.000.000đ thì trả được 28 ngày (tiền gốc 4.516.129đ + tiền lãi 1.083.871đ). Như vậy, Mỹ cho chị X vay số tiền 45.000.000đ, số tiền chị X đã trả 55.200.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 9.927.707đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 756.164đ, tiền gốc là 44.516.129đ. Số tiền vay gốc chị X còn nợ M là 483.871đ.
23. Trần Văn B (sinh năm 1981, trú tổ B, phường A, thị xã A): Ngày
04/01/2022, anh Trần Văn B vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 11/3/2022, vay 5.000.000đ đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 20/8/2022, vay 5.000.000đ đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 27/8/2022, vay số tiền 5.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 22/9/2022, vay số tiền 5.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 17/10/2022, vay 5.000.000đ đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 24/10/2022, vay số tiền 5.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 04/12/2022, vay 5.000.000đ đáo hạn 01 lần, lần cuối trả được 12 ngày (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 1.664.516đ). Như vậy, M cho anh B vay số tiền 60.000.000đ, số tiền anh B đã trả 70.600.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 12.697.393đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 967.123đ, tiền gốc là 56.935.484đ Số tiền vay gốc anh B còn nợ M là 3.064.516đ.
24. Bùi Thị L T6 (tên gọi khác Tin, sinh năm 1983, trú tổ B, phường T, thị
xã A): Ngày 26/8/2022, chị Bùi Thị L T6 vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ, đ ng 400.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 243%/ năm, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.000.000đ). Ngày 03/9/2022: chị T6 vay 10.000.000đ, đ ng 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 24/10/2022, vay 10.000.000đ đ ng 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 05/11/2022, vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 09/11/2022, vay 10.000.000đ, trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 16/11/2022, vay 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 30 ngày thì trả đủ (tiền gốc 10.000.000đ + tiền lãi 2.000.000đ). Ngày 05/12/2022, vay tiếp 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 30 ngày lãi suất 243%/năm thì trả đủ (tiền gốc 10.000.000đ + tiền lãi 2.000.000đ). Ngày 09/12/2022, vay 5.000.000đ, đ ng 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả được 14 ngày (tiền gốc 2.258.065đ + tiền lãi 541.935đ). Như vậy, Mỹ cho chị T6 vay số tiền 80.000.000đ, số tiền chị T6 đã trả 94.200.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 15.651.525đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.290.411đ, tiền gốc là 77.258.065đ. Số tiền vay gốc chị T6 còn nợ M là 2.741.935đ.
25. Nguyễn Thị Mỹ H3 (sinh năm 1982, trú tổ E, phường T, thị xã A): Ngày
13/3/2022, chị Nguyễn Thị Mỹ H3 vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đảo 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.800.000đ). Ngày 19/8/2022, vay tiếp 10.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.800.000đ). Ngày 17/10/2022, vay tiếp 10.000.000đ, đáo hạn 5 lần, lần cuối trả được 07 ngày (tiền gốc 52.258.065đ + tiền lãi 12.541.935đ). Như vậy, Mỹ cho chị H3 vay số tiền 100.000.000đ, số tiền chị H3 đã trả 114.400.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 20.574.812đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.567.123đ, tiền gốc là 92.258.065đ. Số tiền vay gốc chị H3 còn nợ M là 7.741.935đ.
26. Tô Văn M3 (sinh năm 1970, trú thôn A, xã C, thị xã A): Ngày
02/01/2022, ông Tô Văn M3 vay Đỗ Văn M số tiền 2.000.000đ, trả 100.000đ/ ngày trong 25 ngày, lãi suất 365%/ năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 2.000.000đ + tiền lãi là 500.000đ). Ngày 23/3/2022: ông M3 vay 2.000.000đ thì trả đủ gốc và lãi (tiền gốc là 2.000.000đ + tiền lãi là 500.000đ). Cùng ngày vay 5.000.000đ, trả 200.000đ trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả đủ (tiền gốc 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Ngày 02/9/2022: Vay 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 27 ngày, lãi suất 212%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 7.000.000đ + tiền lãi là 1.100.000đ). Ngày 20/9/2022, vay tiếp 7.000.000đ, trả 300.000đ/ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 7.000.000đ + tiền lãi là 1.700.000đ). Ngày 27/10/2022: ông M3 tiếp tục vay 7.000.000đ, đáo hạn 03 lần, lần cuối trả được 13 ngày (tiền gốc là 24.137.483đ + tiền lãi là 5.862.069đ). Như vậy, M cho ông M3 vay số tiền 51.000.000đ, số tiền ông M3 đã trả 58.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 10.123.987đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 738.082đ, tiền gốc là 47.137.931đ. Số tiền vay gốc ông M3 còn nợ M là 3.862.069đ.
27. Hoàng Thị Như Ý (sinh năm 1990, trú thôn A, xã S, thị xã A): Ngày
07/8/2022, chị Hoàng Thị Như Ý vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Ngày 28/3/2022 đến ngày 20/12/2022, vay 12 lần số tiền 5.000.000đ, đã trả đủ 11 lần, lần cuối trả 9 ngày (tiền gốc 56.451.613đ + tiền lãi 14.748.387đ). Ngày 25/12/2022, vay 5.000.000đ trả được 4 ngày (tiền gốc 645.161đ + tiền lãi 154.839đ). Như vậy, Mỹ cho chị Ý vay số tiền 70.000.000đ, số tiền chị Ý đã trả 77.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 13.848.431đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.054.795đ, tiền gốc là 62.096.774đ. Số tiền vay gốc chị Ý còn nợ M là 7.903.226đ.
28. Nguyễn Thị Thúy H4 (sinh năm 1982, trú thôn N, xã Đ, huy n M, tỉnh
Gia Lai): Ngày 28/3/2022, chị Nguyễn Thị Thúy H4 vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ, trả 400.000đ trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Lần 2: chị H4 vay 10.000.000đ, đáo hạn 02 lần, lần cuối trả được 8 ngày (tiền gốc là 22.580.645đ + tiền lãi là 5.419.355đ). Lần 3: chị H4 vay 15.000.000đ, trả 600.000đ trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 30.000.000đ + tiền lãi là 7.200.000đ). Lần 4: chị H4 vay 15.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc là 15.000.000đ + tiền lãi 3.600.000đ). Lần 5: vay 15.000.000đ, đáo hạn 02 lần, lần cuối trả 9 ngày (tiền gốc là 34.354.839đ + tiền lãi là 8.245.161đ). Như vậy, Mỹ cho chị H4 vay số tiền 130.000.000đ, số tiền chị H4 đã trả 138.800.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 24.963.146đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.909.370đ, tiền gốc là 111.935.484đ. Số tiền vay gốc chị H4 còn nợ M là 18.064.516đ.
29. Nguyễn Thị Tuyết T7 (sinh năm 1983, trú tổ G, phường A, thị xã A):
Ngày 19/12/2021, chị Nguyễn Thị Tuyết T7 vay Đỗ Văn M số tiền 15.000.000đ, trả 600.000đ/ ngày trong 31, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 15.000.000đ + tiền lãi là 3.600.000đ). Lần 2: chị T7 vay 10.000.000đ, đ ng 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.800.000đ). Lần 3: vay 10.000.000đ thì đã trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Lần 4: chị T7 vay 15.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 30.000.000đ + tiền lãi là 7.200.000đ). Lần 5: chị T7 vay 20.000.000đ, đ ng 500.000đ/ ngày trong 48 ngày lãi suất 152%/ năm thì trả được 5 ngày (tiền gốc là 2.083.333đ+ tiền lãi là 416.667đ). Lần 6, lần 8 vay mỗi lần 10.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc 20.000.000đ + tiền lãi là 4.800.000đ). Lần 7, 9, 10, vay mỗi lần 15.000.000đ thì đã trả đủ (tiền gốc là 45.000.000đ + tiền lãi là 10.800.000đ). Như vậy, Mỹ cho chị T7 vay số tiền 160.000.000đ, số tiền chị T7 đã trả 176.100.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 31.583.790đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 2.432.877đ, tiền gốc là 142.083.333đ. Số tiền vay gốc chị T7 còn nợ M là 17.916.667đ.
30. Trần Thị T8 (sinh năm 1976, trú tổ B, phường A, thị xã A): Ngày
17/8/2022, chị Trần Thị T8 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Ngày 18/10/2022, chị vay số tiền 5.000.000đ, đáo hạn 04 lần, lần cuối trả 01 ngày (tiền gốc là 20.161.290đ + tiền lãi là 4.838.710đ). Như vậy, Mỹ cho chị T8 vay số tiền 30.000.000đ, số tiền chị T8 đã trả 31.200.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 5.611.312đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 427.397đ, tiền gốc là 25.161.290đ. Số tiền vay gốc chị T8 còn nợ M là 4.838.710đ.
31. Lê Minh T9 (sinh năm 1985, trú tổ dân phố A, T, huy n K): Ngày
24/12/2022, anh Lê Minh T9 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 250.000đ/ ngày trong 25 ngày, lãi suất 365%/ năm thì đ ng được 4 ngày. Như vậy, M cho anh T9 vay số tiền 5.000.000đ, số tiền anh T9 đã trả 1.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 189.041đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 10.959đ, tiền gốc là 800.000đ. Số tiền vay gốc anh T9 còn nợ M là 4.200.000đ.
32. Đặng Thị G (sinh năm 1973, trú tổ dân phố B, T, huy n K, tỉnh Gia Lai):
Ngày 31/8/2022, bà Đặng Thị G vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 20/10/2022, bà G vay 10.000.000đ, đáo hạn 3 lần, lần cuối trả 3 ngày (tiền gốc là 30.967.742đ + tiền lãi là 7.432.258đ). Như vậy, Mỹ cho bà G vay số tiền 50.000.000đ, số tiền bà G đã trả 50.800.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 9.136.368đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 695.890đ, tiền gốc là 40.967.742đ. Số tiền vay gốc bà G còn nợ M là 9.032.258đ.
33. Châu Thị Bảo V (sinh năm 1976, trú tổ B, phường A, thị xã A): Ngày
07/3/2022, chị Châu Thị Bảo V vay Đỗ Văn M số tiền 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/ năm, đáo hạn 02 lần thì trả đủ (tiền gốc là 21.000.000đ + tiền lãi là 5.100.000đ). Ngày 26/8/2022, vay 7.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc 7.000.000đ + tiền lãi 1.700.000đ). Ngày 22/10/2022, chị V vay 7.000.000đ, đáo hạn 4 lần, lần cuối trả được 11 ngày (tiền gốc là 30.655.172đ + tiền lãi là 7.444.828đ). Như vậy, Mỹ cho chị V vay số tiền 63.000.000đ, số tiền chị V đã trả 72.900.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 13.312.773đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 932.055đ, tiền gốc là 58.655.172đ. Số tiền vay gốc chị V còn nợ M là 4.344.828đ.
34. Lê Thị H5 (sinh năm 1982, trú tổ C, phường A, thị xã A): Ngày
25/8/2022, chị Lê Thị H5 vay Đỗ Văn M số tiền 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 7.000.000đ + tiền lãi là 1.700.000đ). Lần 2: chị H5 vay 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Lần 3, lần 4: mỗi lần vay 7.000.000đ, đã trả đủ gốc và lãi (tiền gốc là 14.000.000đ + tiền lãi là 3.400.000đ). Như vậy, Mỹ cho chị H5 vay số tiền 31.000.000đ, số tiền chị H5 đã trả 38.500.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 6.996.438đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 503.562đ.
35. Đinh Thị T10 (sinh năm 1978, trú tổ A, TT Kongchro, huy n K): Ngày
25/6/2022, chị Đinh Thị T10 vay Đỗ Văn M 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 02 lần thì trả đủ Như vậy, Mỹ cho chị T10 vay số tiền 30.000.000đ, số tiền chị T10 đã trả 37.200.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 6.690.411đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 509.589đ.
36. Trần Thị Đ1 (sinh năm 1974, trú tổ A, phường A, thị xã A): Ngày
31/12/2021, bà Trần Thị Đ1 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 01/01/2022: bà Đ1 vay 11.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 34 ngày, lãi suất 254%/ năm thì trả được đủ (tiền gốc là 11.000.000đ + tiền lãi là 2.600.000đ). Ngày 18/3/2022: vay 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 243%/ năm, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.000.000đ). Ngày 17/8/2022, vay 10.000.000đ, trả được 21 ngày (tiền gốc 6.774.194 + tiền gốc 1.625.806đ). Ngày 22/8/2022, vay 10.000.000đ trả được 7 ngày (tiền gốc là 2.333.333đ + tiền lãi là 466.667đ). Như vậy, Mỹ cho bà Đ1 vay số tiền 56.000.000đ, số tiền bà Đ1 đã trả 45.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 7.359.339đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 621.370đ, tiền gốc là 37.019.292đ. Số tiền vay gốc bà Đ1 còn nợ M là 18.980.708đ.
37. Bùi Thị H6 (sinh năm 1986, trú tổ E, phường A, thị xã A): Ngày
08/3/2022. chị Bùi Thị H6 vay Đỗ Văn M 1.000.000đ, trả 50.000đ/ ngày trong 25 ngày, lãi suất 365%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 1.000.000đ + tiền lãi là 250.000đ). Ngày 27/3/2022: chị H6 vay 2.000.000đ, trả 100.000đ/ ngày trong 25 ngày, lãi suất 365%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 2.000.000đ + tiền lãi là 500.000đ). Như vậy, Mỹ cho chị H6 vay số tiền 3.000.000đ, số tiền chị H6 đã trả 3.750.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 708.904đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 41.096đ.
38. Nguyễn Thị Hồng L3 (sinh năm 1989, trú tổ B, phường A, thị xã A):
Ngày 03/1/2022, chị Nguyễn Thị Hồng L3 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ trong 30 ngày, lãi suất 243%/ năm, trả hết (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.000.000đ). Ngày 13/3/2022: vay 5.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc 6.000.000đ +tiền lãi 1.000.000đ). Ngày 16/3/2022, vay 5.000.000đ thì trả được 8 ngày (tiền gốc 1.333.333đ + tiền lãi 266.667đ). Như vậy, Mỹ cho chị L3 vay số tiền 15.000.000đ, số tiền chị L3 đã trả 13.600.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 2.080.365đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 186.301đ, tiền gốc là 11.333.333đ. Số tiền vay gốc chị L3 còn nợ M là 3.666.667đ.
39. Lê Đức H7 (sinh năm 1987, trú tổ A, phường A, thị xã A): Ngày
11/3/2022, anh Lê Đức H7 vay Đỗ Văn M 12.000.000đ, trả 500.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 304%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 12.000.000đ + tiền lãi là 3.000.000đ). Ngày 31/3/2022: anh H7 vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 243%/ năm thì trả được 10 ngày (tiền gốc là 1.666.667đ + tiền lãi là 333.333đ). Như vậy, M cho anh H7 vay số tiền 17.000.000đ, số tiền anh H7 đã trả 17.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 3.108.676đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 224.658đ, tiền gốc là 13.666.667đ. Số tiền vay gốc anh H7 còn nợ M là 3.333.333đ.
40. Nguyễn Thị Bích P1 (sinh năm 1990, trú tổ A, phường A, thị xã A): Ngày
15/8/2022, chị Nguyễn Thị Bích P1 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, khoản này vay này đáo 01 lần thì trả đủ gốc và lãi. Như vậy, Mỹ cho chị P1 vay số tiền 10.000.000đ, số tiền chị P1 đã trả 12.400.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 2.230.137đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 169.863đ, tiền gốc là 10.000.000đ.
41. Trương Minh H8 (sinh năm 1994, trú tổ H, phường A, thị xã A): Ngày
20/8/2022, anh Trương Minh H8 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 02 lần thì trả đủ gốc và lãi (tiền gốc 15.000.000đ + tiền lãi 3.600.000đ). Ngày 29/10/2022. Vay 5.000.000đ thì trả được 11 ngày (tiền gốc 1.774.194đ + tiền lãi 425.806đ). Như vậy, M cho anh H8 vay số tiền 20.000.000đ, số tiền anh H8 đã trả 20.800.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 3.740.875đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 284.932đ, tiền gốc là 16.774.194đ, còn nợ 3.225.806đ
42. Châu Thị T11 (sinh năm 1976, trú tổ A, phường T, thị xã A):
Ngày 24/3/2022, chị Châu Thị T11 vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ trả
400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 10.000.000đ + tiền lãi 2.400.000đ. Ngày 29/8/2022, chị T11 vay M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 01 lần thì trả đủ gốc và lãi (tiền gốc 10.000.000đ + tiền lãi 2.400.000đ). Như vậy, Mỹ cho chị T11 vay số tiền 20.000.000đ, số tiền chị T11 đã trả 24.800.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 4.460.274đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 339.726đ, tiền gốc là 20.000.000đ.
43. Nguyễn Thị T12 (sinh năm 1965, trú tổ E, phường A, thị xã A): Ngày
30/12/2021, bà Nguyễn Thị T12 vay Đỗ Văn M số tiền 2.000.000đ, trả 100.000đ/ ngày trong 25 ngày, lãi suất 365%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 2.000.000đ + tiền lãi là 500.000đ). Ngày 17/3/2022: vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm, đảo 01 lần thì trả đủ gốc và lãi (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Như vậy, Mỹ cho bà T12 vay số tiền 12.000.000đ, số tiền bà T12 đã trả 14.900.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 2.702.740đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 197.260đ, tiền gốc là 12.000.000đ.
44. Trần Thị N (sinh năm 1971, trú tổ A, phường A, thị xã A): Ngày
30/12/2021, bà Trần Thị N vay Đỗ Văn M số tiền 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày thì trả đủ (tiền gốc 7.000.000đ + tiền lãi 1.700.000đ). Ngày 01/01/2022, bà N vay 13.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 38 ngày thì trả đủ (tiền gốc là 15.000.000đ+ tiền lãi là 2.200.000đ). Ngày 23/8/2022, vay 15.000.000đ, trả 600.000đ/ ngày trong 31 ngày thì trả đủ (tiền gốc 15.000.000đ + tiền lãi 3.600.000đ). Ngày 03/9/2022, vay 12.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 48 ngày, lãi suất 152%/ năm thì trả được 10 ngày (tiền gốc 2.500.000đ + tiền lãi 500.000đ). Như vậy, Mỹ cho bà N vay số tiền 47.000.000đ, số tiền bà N đã trả 45.500.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 7.297.534đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 702.466đ, tiền gốc là 37.500.000đ. Số tiền vay gốc mà bà N còn nợ M là 9.500.000đ.
45. Võ Thị Hoàng Y (sinh năm 1985, trú tổ A, phường A, thị xã A): Ngày
24/12/2022, chị Võ Thị Hoàng Y vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả được 4 ngày. Như vậy, Mỹ cho chị Y vay số tiền 5.000.000đ, số tiền chị Y đã trả 800.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 143.880đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 10.959đ, tiền gốc là 645.161đ. Số tiền vay gốc mà chị Y còn nợ M là 4.354.839đ.
46. Lê Thị Thu H9 (sinh năm 1978, trú tổ H, phường A, thị xã A): Ngày
30/12/2021, chị Lê Thị Thu H9 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong vòng 31, lãi suất 283%/năm thì đã trả đủ gốc và lãi. Như vậy, Mỹ cho chị H9 vay số tiền 5.000.000đ, số tiền chị H9 đã trả 6.200.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 1.115.068đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 84.932đ, tiền gốc là 5.000.000đ.
47. Trần Thị Ánh N1 (sinh năm 1971, trú thôn A, xã S, thị xã A): Ngày
28/8/2022, bà Thị Ánh N1 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 02/9/2022, vay tiếp 5.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc 10.000.000đ + tiền lãi 2.400.000đ). Ngày 25/10/2022, vay 5.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Ngày 03/11/2022, vay 5.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Như vậy, Mỹ cho bà N1 vay số tiền 25.000.000đ, số tiền bà N1 đã trả 31.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 5.575.342đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 424.658đ.
48. Di p Thị Phương T13 (sinh năm 1968, trú tổ C, phường A, thị xã A):
Ngày 01/01/2022, bà Di p Thị Phương T13 vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ +tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 07/3/2022: bà T13 vay 3.000.000đ, trả 150.000đ/ ngày trong 26 ngày, lãi suất 421%/năm thì trả đủ (tiền gốc 3.000.000đ + tiền lãi 900.000đ). Ngày 16/3/2022, vay 5.000.000đ, trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ +tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 20/3/2022, vay 3.000.000đ, thì trả đủ (tiền gốc 3.000.000đ + tiền lãi 900.000đ). Ngày 02/4/2022, vay 5.000.000đ, trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ +tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 21/8/2022, vay 3.000.000đ, đáo hạn 02 lần thì trả xong (tiền gốc 9.000.000đ + tiền lãi 2.700.000đ). Ngày 28/8/2022, vay 5.000.000đ trả xong (tiền gốc là 5.000.000đ +tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 20/10/2022, vay 3.000.000đ, đáo 04 lần, lần cuối trả 9 ngày (tiền gốc 13.038.462đ + tiền lãi 3.911.538đ). Ngày 26/10/2022, vay 5.000.000đ, đáo hạn 04 lần, lần cuối trả được 3 ngày (tiền gốc 20.483.871đ + tiền lãi 4.916.129đ). Như vậy, Mỹ cho bà T13 vay số tiền 75.000.000đ, số tiền bà T13 đã trả 86.650.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 17.040.544đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.087.123đ, tiền gốc là 68.522.333đ. Số tiền vay gốc mà bà T13 còn nợ Mỹ là 6.477.667đ.
49. Nguyễn Thị D2 (sinh năm 1975, trú tổ B, phường N, thị xã A): Ngày
05/01/2022, bà Nguyễn Thị D2 vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ, trả 400.00đ/ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 17/3/2022: bà D2 vay 10.000.000đ trả đủ ((tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 21/3/2022, vay tiếp 10.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc 20.000.000đ + tiền lãi 4.800.000đ). Ngày 26/3/2023, vay 10.000.000đ trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 02/4/2023, vay 10.000.000đ trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Như vậy, Mỹ cho bà D2 vay số tiền 60.000.000đ, số tiền bà D2 đã trả 49.600.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 8.920.548đđ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 679.452đ.
50. Trần Văn H10 (sinh năm 1982, trú thôn A, xã P, huy n Đ): Ngày
31/12/2021, anh Trần Văn H10 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 243%/năm thì đã trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.000.000đ). Ngày 01/4/2022, vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong vòng 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ gốc và lãi (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 22/11/2022, vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 243%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.000.000đ). Như vậy, M cho anh H10 vay số tiền 15.000.000đ, số tiền anh H10 đã trả 18.200.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 2.950.685đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 249.315đ.
51. Hà Thị Kiều O (sinh năm 1976, trú tổ A, phường A, thị xã A): Ngày
08/3/2022, chị Hà Thị Kiều O vay Mỹ số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 01 lần thì trả được 26 ngày. Như vậy, Mỹ cho chị O vay số tiền 10.000.000đ, số tiền chị O đã trả 11.400.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 2.050.287đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 156.164đ, tiền gốc là 9.193.548đ. Số tiền gốc chị O còn nợ M là 806.452đ.
52. Đoàn Thị Bích V1 (sinh năm 1978, trú tổ A, phường N, thị xã A): Ngày
06/3/2022, chị Đoàn Thị Bích V1 vay Đỗ Văn M số tiền 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm, trả được 14 ngày thì không trả n a. Như vậy, Mỹ cho chị V1 vay số tiền 5.000.000đ, số tiền chị V1 đã trả 2.800.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 503.579đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 38.356đ, tiền gốc là 2.258.065đ. Chị V1 còn nợ tiền gốc là 2.741.935đ.
53. Phan Thị Thanh T14 (sinh năm 1983, trú tổ dân phố B, T, huy n K):
Ngày 28/12/2021, chị Phan Thị Thanh T14 vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Lần 2: vay 10.000.000đ, đáo hạn 01 lần thì trả đủ (tiền gốc là 20.000.000đ + tiền lãi là 4.800.000đ). Lần 3: vay 10.000.000đ, đáo hạn 03 lần, lần cuối trả được 13 ngày (tiền gốc là 34.193.548đ + tiền lãi là 8.206.452đ). Lần 4: vay 10.00.000đ trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Lần 5: vay 10.000.000đ, lần cuối trả 12 ngày (tiền gốc là 3.870.968đ + tiền lãi là 929.032đ). Như vậy, Mỹ cho chị T14 vay số tiền 90.000.000đ, số tiền chị T14 đã trả 96.800.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 17.409.456đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.326.027đ, tiền gốc là 78.064.516đ. Chị T14 còn nợ tiền gốc là 11.935.484đ.
54. Phan Thị T15 (sinh năm 1982, trú tổ dân phố P, T, huy n K): Ngày
31/12/2021, chị Phan Thị T15 vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ, trả 400.000đ/ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Lần 2: vay 12.000.000đ, trả 500.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 304%/năm thì trả được 16 ngày (tiền gốc là 6.400.00đ + tiền lãi là 1.600.000đ). Lần 3: vay 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 387%/ năm, đáo hạn 01 lần, lần cuối trả được 24 ngày (tiền gốc là 12.419.355đ + tiền lãi là 4.080.645đ). Như vậy, Mỹ cho chị T15 vay số tiền 36.000.000đ, số tiền chị T15 đã trả 36.900.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 7.594.618đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 486.027đ, tiền gốc là 28.819.355đ. Chị T15 còn nợ tiền gốc là 7.180.645đ.
55. Nguyễn Thị H11 (sinh năm 1974, trú tổ G, phường T, thị xã A): Ngày
03/11/2022, bà Nguyễn Thị H11 vay Đỗ Văn M số tiền 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 7.000.000đ + tiền lãi là 1.700.000đ). Lần 2: vay 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm, đáo hạn 01 lần thì trả được 03 ngày (tiền gốc là 10.967.742đ + tiền lãi là 2.632.258đ). Như vậy, Mỹ cho bà H11 vay số tiền 27.000.000đ, số tiền bà H11 đã trả 22.300.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 4.034.724đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 297.534đ, tiền gốc là 17.967.742đ. Bà H11 còn nợ tiền gốc là 9.032.258đ.
56. Phan Thị T16 (sinh năm 1973, trú tổ D, phường N, thị xã A): Ngày
30/12/2021, bà Phan Thị T16 vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 08/3/2022: vay 12.000.000đ, trả 500.000đ/ngày trong 30 ngày, đáo hạn 01 lần rồi trả đủ (tiền gốc là 24.000.000đ + tiền lãi 6.000.000đ). Ngày 19/8/2023, vay 12.000.000đ, trả xong (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.400.000đ). Ngày 25/8/2022, vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả đủ gốc và lãi (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi 1.200.000đ). Ngày 18/9/2022: vay 12.000.000đ thì trả đủ (tiền gốc 12.000.000đ + tiền lãi là 3.000.000đ). Ngày 24/9/2022: vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ + tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 20/10/2022: vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 243%/ năm thì trả được 12 ngày (tiền gốc là 2.000.000đ + tiền lãi là 400.000đ). Ngày 27/12/2022: vay 12.000.000đ, trả được 6 ngày (tiền gốc là 2.400.000 + tiền lãi 600.000đ). Ngày 09/12/2022, vay 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày thì trả đủ (tiền gốc 7.000.000đ + tiền lãi 1.700.000đ).
Thấy bà T16 nợ nhiều, M c ng tiền gốc và lãi các khoản vay chưa trả là
15.600.000đ, ấn định trả 300.000đ/ngày trong 60 ngày. Bà T16 đã trả được 31 ngày tương ứng với số tiền 9.300.000đ với tiền lãi thu lợi bất chính là 975.014đ. Như vậy, Mỹ cho bà T16 vay số tiền 92.000.000đ, bà T16 đã trả được 108.200.000đ trong đ tiền thu lợi bất chính là 19.162.685đ, tiền lãi dưới 20%/ năm là 1.577.315đ. Số tiền gốc còn nợ M là 7.540.000đ.
57. Châu Thị N2 (sinh năm 1975, trú tổ G, phường T, thị xã A): Ngày
03/1/2022, bà Châu Thị N2 vay Đỗ Văn M số tiền 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 7.000.000đ + tiền lãi là 1.700.000đ). Ngày 17/3/2022: bà N2 vay 7.000.000đ, đáo hạn 01 lần, lần cuối trả 12 ngày (tiền gốc là 9.896.552đ + tiền lãi là 2.403.448đ). Như vậy, Mỹ cho bà N2 vay số tiền 21.000.000đ, số tiền bà N2 đã trả 21.000.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 3.834.955đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 268.493đ, tiền gốc là 16.896.552đ. Bà N2 còn nợ tiền gốc là 4.103.448đ.
58. Lê Minh K (sinh năm 1971, trú tổ G, phường T, thị xã A): Ngày
19/9/2022, ông Lê Minh K vay Đỗ Văn M số tiền 10.000.000đ, trả 500.000đ/ngày trong 25 ngày, lãi suất 365%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 10.000.000đ + tiền lãi là 2.500.000đ). Ngày 19/10/2022: vay 15.000.000đ, trả 600.000đ/ ngày trong 31 ngày, đáo hạn 03 lần thì trả đủ (tiền gốc 60.000.000đ + tiền lãi 14.400.000đ). Ngày 18/12/2022, vay 15.000.000đ thì trả được 8 ngày (tiền gốc 3.870.968đ + tiền lãi 929.032đ). Như vậy, Mỹ cho ông K vay số tiền 85.000.000đ, số tiền ông K đã trả 91.700.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 16.607.114đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 1.221.918đ, tiền gốc là 73.870.968đ. ông K còn nợ tiền gốc là 11.129.032đ.
59. Tô Thị Thanh T17 (sinh năm 1991, trú thôn A, xã S, thị xã A): Ngày
02/01/2022, chị Tô Thị Thanh T17 vay Đỗ Văn M số tiền 6.000.000đ, trả 250.000đ/ ngày trong 30 ngày, lãi suất 304%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 6.000.000đ + tiền lãi là 1.500.000đ). Ngày 21/3/2022: vay 5.000.000đ, trả 200.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 5.000.000đ +tiền lãi là 1.200.000đ). Ngày 30/8/2022, vay 7.000.000đ, trả 300.000đ/ ngày trong 29 ngày, lãi suất 306%/năm thì trả đủ (tiền gốc là 7.000.000đ + tiền lãi là 1.700.000đ). Ngày 19/10/2022: vay 2.000.000đ, trả 100.000đ/ ngày trong 25 ngày, lãi suất 365%/ năm thì trả đủ (tiền gốc 2.000.000đ + tiền lãi 500.000đ). Ngày 29/10/2022, vay 10.000.000đ, trả 400.000đ/ ngày trong 31 ngày, lãi suất 283%/ năm, đáo hạn 02 lần, lần cuối trả được 7 ngày (tiền gốc 22.583.065đ + tiền lãi 5.341.935đ). Như vậy, Mỹ cho chị T17 vay số tiền 62.000.000đ, số tiền chị T17 đã trả 67.400.000đ, trong đ số tiền thu lợi bất chính là 12.244.401đ, tiền thu lợi dưới 20%/năm là 897.534đ, tiền gốc là 54.258.065đ, chị T17 còn nợ tiền gốc là 7.741.935đ.
Như vậy tổng số tiền bị cáo đã cho 59 người vay là 2.554.000.000đ. Số tiền
người vay đã trả là 2.783.500.000đ, trong đ tổng số tiền lãi theo mức lãi suất dưới 20%/năm là 37.637.589đ, tiền thu lợi bất chính là 501,793,999đ, số tiền gốc người vay chưa trả cho M là 307,931,588đ.
Quá trình điều tra đã thu gi của bị cáo: 01 xe môtô biển số 82B1- 298.42; 01
Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô; tiền Vi t Nam đồng 5.350.000đ; 01 thẻ ATM; 01 sổ tạm trú tên Nguyễn Công D3; 01 chứng minh nhân dân tên Nguyễn Thị X; 02 Giấy biên nhận in, viết tay trên tờ giấy khổ A5 tên Nguyễn Thị X và Lê Thị H5; 14 Giấy biên nhận in trên tờ giấy khổ A5, chưa điền thông tin; 49 tờ giấy in, viết tay tên, tiền của người vay trên tờ giấy khổ A4 được kẹp trong 01 bìa hồ sơ bằng nhựa cứng màu xanh; 14 tờ giấy in, viết tay tên, ngày và đánh số ngày n p tiền trên tờ giấy khổ A4 được kẹp trong 01 bìa hồ sơ bằng nhựa cứng màu xanh; 01 cây viết bi màu xanh - đen, mực xanh; 01 cây viết bi màu vàng – đen, mực xanh; 01 căn cước công dân mang tên Đỗ Văn M; 01 đi n thoại di đ ng hi u Oppo Reno8 Z 5G màu đen, gắn sim đi n thoại 0977325135; 01 đi n thoại di đ ng hi u Nokia 105 màu xanh đen c gắn sim số đi n thoại 0386176835 và 0979854135. Đối với m t số giấy biên nhận nợ mà người vay đã viết giao cho M gi , sau khi thu hồi nợ xong, M đã vứt mất nên không truy tìm được.
Căn cứ vào giấy theo dõi tiền vay do bị cáo lập đã thu gi xác định ngoài 59
người nêu trên còn bị cáo còn cho 13 người vay với mức lãi suất t 283%/năm đến 365%/năm với tổng số tiền cho vay là 283.000.000đ, thu lợi bất chính là 27.441.846đ. Tuy nhiên quá trình điều tra không xác định được tên, địa chỉ cụ thể và không làm vi c được với họ nên không c căn cứ để xác định số tiền vay và tiền thu lợi bất chính trên.
Cáo trạng số 34/CT-VKS ngày 07/6/2023 của Vi n kiểm sát nhân dân thị xã
A đã truy tố bị cáo Đỗ Văn M về t i “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại khoản 2 Điều 201 B luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thị xã A gi nguyên quan điểm
truy tố và đề nghị H i đồng xét xử tuyên bố bị cáo Đỗ Văn M phạm t i “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”. Đề nghị xử phạt bị cáo Đỗ Văn M t 01 năm đến 01 năm 03 tháng tù. Về hình phạt bổ sung: Đề nghị xử phạt bị cáo Đỗ Văn M t 30.000.000đ đồng đến 40. 000.000đ để sung ngân sách Nhà nước.
Về xử lý vật chứng: Đề nghị tịch thu sung ngân sách Nhà nước: Tiền Vi t
Nam đồng, tổng số 5.350.000đ; 01 xe mô tô biển số 82B1-298.42 kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô; 01 đi n thoại di đ ng hi u Nokia 105. Tịch thu tiêu hủy: 01 thẻ ngân hàng A; 02 bìa hồ sơ bằng nhựa cứng màu xanh; 01 cây viết bi màu xanh - đen, mực xanh; 01 cây viết bi màu vàng – đen, mực xanh; Sim số đi n thoại 0386176835 và 0979854135. Trả lại cho bị cáo 01 Thẻ căn cước công dân số tên Đỗ Văn M; 01 đi n thoại di đ ng hi u Oppo Reno8 Z 5G c gắn sim số đi n thoại 0977325135. Trả lại cho bà Nguyễn Thị X 01 chứng minh nhân dân số tên Nguyễn Thị X. Trả cho bà Phan Thị L T1 01 sổ tạm trú tên Nguyễn Công D3, số B.
Về bi n pháp tư pháp: Đề nghị bu c bị cáo phải n p lại số tiền sử dụng vào
mục đích cho vay để sung ngân sách Nhà nước là 2.240.718.412đ; n p sung ngân sách Nhà nước số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy định của B luật Dân sự mà bị cáo đã thu của người vay là 37.637.589đ. Bu c bị cáo phải trả lại số tiền thu lợi bất chính cho nh ng người vay là 501.793.999đ. Bu c nh ng người vay phải n p lại số tiền vay gốc chưa trả cho bị cáo để tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước với tổng số tiền là 307.931.588đ.
Về án phí: Đề nghị bu c bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u, chứng cứ c tại hồ sơ vụ
án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã A,
Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thị xã A, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của B luật Tố tụng hình sự.
Về t i danh: Lời khai của bị cáo tại phiên tòa là phù hợp với lời khai của
người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án, phù hợp với các chứng cứ, tài li u c tại hồ sơ vụ án, do đ đã c đủ cơ sở xác định: Trong khoảng thời gian t tháng 12/2021 đến tháng 12/2022 bị cáo Đỗ Văn M đã cho 59 người vay tiền với tổng số tiền cho vay là 2.554.000.000đ đồng, lãi suất cho vay t 152%/năm đến 421%/năm, cao gấp t 7,6 đến 21,05 lần mức lãi suất cao nhất quy định tại Điều 468 của B luật Dân sự (20%/năm), thu lợi bất chính tổng số tiền 501.793.999đ. Do vậy hành vi của bị cáo đã phạm vào t i “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của B luật Hình sự.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Bị cáo không c tình
tiết tăng nặng trách nhi m hình sự nào. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Bị cáo phạm t i lần đầu thu c trường hợp ít nghi m trọng; trong quá trình điều tra và tại phiên tòa đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, là các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định tại các điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự cần được xem xét khi quyết định hình phạt đối với bị cáo.
Về nhân thân: Bị cáo chưa c tiền án, tiền sự.
Về hình phạt: Bị cáo c đủ năng lực trách nhi m hình sự, nhận thức rõ
hành vi cho vay lãi nặng vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hi n. Hành vi phạm t i của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, đã xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước, xâm phạm đến lợi ích của công dân, ảnh hưởng xấu đến trật tự an toàn xã h i tại địa phương. Trên cơ sở cân nhắc tính chất, mức đ nguy hiểm cho xã h i của hành vi phạm t i, đặc điểm nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, xét thấy cần áp dụng hình phạt tù, bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam gi m t thời gian để bị cáo c điều ki n học tập, cải tạo trở thành công dân tốt.
Về hình phạt bổ sung: Do không áp dụng hình phạt tiền là hình phạt chính
nên cần áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu sung ngân sách Nhà nước các vật chứng là phương ti n phạm t i,
tiền do phạm t i mà c đã thu gi , cụ thể: 01 xe mô tô biển số 82B1- 298.42 cùng Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô; Tiền Vi t Nam đồng 5.350.000đ; 01 đi n thoại di đ ng hi u Nokia 105 màu xanh đen.
- Tịch thu tiêu hủy tài sản là phương ti n phạm t i không c giá trị, cụ thể: 01
thẻ ngân hàng A; sim số đi n thoại 0386176835 và 0979854135; 01 cây viết bi màu xanh - đen, mực xanh; 01 cây viết bi màu vàng – đen, mực xanh; 02 bìa cứng màu xanh.
- Trả lại cho bị cáo đồ vật, tài sản không liên quan đến vi c phạm t i: 01 căn
cước công dân mang tên Đỗ Văn M; 01 đi n thoại di đ ng hi u Oppo Reno8 Z 5G c gắn sim đi n thoại 0977325135.
- Trả lại cho bà Nguyễn Thị X 01 chứng minh nhân dân tên Nguyễn Thị X;
- Trả lại cho bà Phan Thị L T1 01 sổ tạm trú tên Nguyễn Công D3.
Về bi n pháp tư pháp: Truy thu sung ngân sách Nhà nước đối với số tiền
mà bị cáo dùng để cho vay; tiền lãi tương ứng với mức lãi cao nhất theo quy định của B luật Dân sự; đồng thời bu c bị cáo trả lại cho người vay số tiền thu lợi bất chính; bu c nh ng người vay phải n p số tiền vay gốc còn nợ để sung ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau:
- Bu c bị cáo phải n p lại số tiền sử dụng vào mục đích cho vay để sung ngân
sách Nhà nước là: 2.554.000.000đ – 307.931.588đ (là số tiền gốc mà nh ng người vay chưa trả cho M) – 5.350.000đ (tiền thu được khi bị bắt), còn lại 2.240.718.412đ.
- Bu c bị cáo phải n p lại số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao nhất theo
quy định của B luật Dân sự mà bị cáo đã thu của người vay là 37.637.589đ để tịch thu sung ngân sách Nhà nước.
- Bu c bị cáo phải trả lại số tiền thu lợi bất chính cho nh ng người vay với
tổng số tiền là 501.793.999đ.
- Bu c nh ng người vay phải n p lại số tiền vay gốc chưa trả cho bị cáo để
tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước với tổng số tiền là 307.931.588đ.
Đối với Nguyễn Văn D4 có hành vi giúp Đỗ Văn M thu hồi tiền lãi và gốc
t ngày 17/11/2022 đến ngày 29/11/2022 với tổng số tiền thu lợi bất chính là 14.536.696đ, D4 không biết vi c thỏa thuận vay mượn tiền gi a M và người vay, D4 không được lợi gì t hoạt đ ng cho vay nặng lãi nên Cơ quan Cảnh sát điều tra công an thị xã A chuyển xử lý hành chính đối với Nguyễn Văn D4 là phù hợp.
Về án phí: Bu c bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 260; khoản 1 Điều 268;
khoản 1 Điều 292; khoản 1 Điều 299; Điều 106 của B luật Tố tụng hình sự; Điều 46, Điều 47 của B luật Hình sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 201; Điều 38; điểm i, điểm s khoản 1, Điều 51
của B luật Hình sự.
1. Tuyên bố bị cáo Đỗ Văn M phạm t i “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân
sự”;
Xử phạt bị cáo Đỗ Văn M 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình
phạt tù tính t ngày vào trại chấp hành án. Được khấu tr thời gian bị cáo đã bị tạm gi , tạm giam t ngày 29/12/2022 đến ngày 23/3/2023.
2. Về hình phạt bổ sung: Xử phạt bị cáo 50.000.000đ (năm mươi tri u đồng)
để sung ngân sách Nhà nước.
3. Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu sung ngân sách Nhà nước: Tiền Vi t Nam đồng, tổng số
5.350.000đ (năm tri u, ba trăm năm mươi nghìn đồng); 01 (Một) xe mô tô nhãn hi u Honda Vision màu trắng s a, biển số 82B1-298.42, số khung 5809EY131781, số máy JF58EO131878, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 066881 do Phòng C1 Công an tỉnh K cấp ngày 8/10/2019; 01 (một) đi n thoại di đ ng hi u Nokia 105 màu xanh đen, số seri1 356819634457066, số seri2 356819636457064.
- Tịch thu tiêu hủy: 01 (Một) thẻ ngân hàng A số 9704 0509 4113 4434, tên
Đỗ Văn M; 02 (Hai) bìa hồ sơ bằng nhựa cứng màu xanh; 01 (Một) cây viết bi màu xanh - đen, mực xanh; 01 (M t) cây viết bi màu vàng – đen, mực xanh; Sim số đi n thoại 0386176835 và 0979854135 (gắn trong đi n thoại di đ ng hi u Nokia 105).
- Trả lại cho bị cáo 01 Thẻ căn cước công dân số 037091014320 tên Đỗ Văn
M; 01 (một) đi n thoại di đ ng hi u Oppo Reno8 Z 5G, màu đen, ốp lưng màu đen c gắn sim số đi n thoại 0977325135.
- Trả lại cho bà Nguyễn Thị X (phường A) 01 chứng minh nhân dân số
231261481 tên Nguyễn Thị X.
- Trả cho Phan Thị L T1 01 (Một) sổ tạm trú tên Nguyễn Công D3, số B.
(Đặc điểm, tình trạng vật chứng như biên bản giao nhận tài liệu, đồ vật, vật
chứng ngày 27/6/2023 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã A và Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A).
4. Về bi n pháp tư pháp:
- Bu c bị cáo Đỗ Văn M phải n p lại số tiền sử dụng vào mục đích cho vay
để sung ngân sách Nhà nước là: 2.240.718.412đ (hai tỷ, hai trăm bốn mươi tri u, bảy trăm mười tám nghìn, bốn trăm mười hai đồng).
- Bu c bị cáo Đỗ Văn M phải n p số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao
nhất theo quy định của B luật Dân sự mà bị cáo đã thu của người vay là 37.637.589đ (ba mươi bảy tri u, sáu trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm tám mươi chín đồng) để tịch thu sung ngân sách Nhà nước.
- Bu c bị cáo Đỗ Văn M phải trả lại tiền thu lợi bất chính cho nh ng người
vay là 501.793.999đ (Năm trăm lẻ m t tri u, bảy trăm chín mươi ba nghìn, chín trăm chín mươi chín đồng). Cụ thể số tiền bị cáo phải trả cho t ng người như sau: STT Họ tên người vay
Tiền thu lợi bất chính bị cáo phải trả lại cho người vay
Nguyễn Thị Ánh 1
1,531,233đ (M t tri u, năm trăm ba mươi mốt nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng) Loan
12,373,663đ (Mười hai tri u, ba trăm bảy mươi ba nghìn, sáu trăm sáu mươi ba 2 Hà Thị Xuân Thoa
đồng) 3 Phan Thị Liễu
5,167,123 (Năm tri u, m t trăm sáu mươi bảy nghìn, m t trăm hai mươi ba
STT Họ tên người vay
Tiền thu lợi bất chính bị cáo phải trả lại cho người vay
đồng)
5,038,035 (Năm tri u, không trăm ba mươi tám nghìn, không trăm ba mươi lăm 4 Phan Thị L Thu
đồng) 5 Võ Thị Hoài Thu
7,460,760 (Bảy tri u, bốn trăm sáu mươi nghìn, bảy trăm sáu mươi đồng)
Nguyễn Thị Hồng
12,588,429 (Mười hai tri u, năm trăm tám mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi 6 Loan (Tân An, Đak
chín đồng) Pơ)
15,646,929 (Mười lăm tri u, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi 7 Huỳnh Thị Thúy
chín đồng)
16,294,388 (Mười sáu tri u, hai trăm chín mươi bốn nghìn, ba trăm tám mươi
8 Phan Thị Hồng Phúc
tám đồng)
17,843,920 (Mười bảy tri u, tám trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi
9 Phạm Công Chức
đồng)
12,697,393 (Mười hai tri u, sáu trăm chín mươi bảy nghìn, ba trăm chín mươi ba 10 Trần Văn Bá
đồng)
15,651,525 (Mười lăm tri u, sáu trăm năm mươi mốt nghìn, năm trăm hai mươi 11 Bùi Thị L Thi
lăm đồng)
10,123,987 (Mười tri u, m t trăm hai mươi ba nghìn, chín trăm tám mươi bảy
12 Tô Văn Minh
đồng)
13,848,431 (Mười ba tri u, tám trăm bốn mươi tám nghìn, bốn trăm ba mươi mốt 13 Hoàng Thị Như Ý
đồng) 14 Trần Thị Trang
5,611,312 (Năm tri u, sáu trăm mười m t nghìn, ba trăm mười hai đồng)
15 Châu Thị Bảo Vy 13,312,773 (Mười ba tri u, ba trăm mười hai nghìn, bảy trăm bảy mươi ba đồng)
9,984,728 (Chín tri u, chín trăm tám mươi bốn nghìn, bảy trăm hai mươi tám
16 Trần Thị Đâu
đồng) Nguyễn Thị Bích 17
1,115,068 (M t tri u, m t trăm mười lăm nghìn, không trăm sáu mươi tám đồng) Phượng 18 Trương Minh Hoàng 3,740,875 (Ba tri u, bảy trăm bốn mươi nghìn, tám trăm bảy mươi lăm đồng)
7,297,534 (Bảy tri u, hai trăm chín mươi bảy nghìn, năm trăm ba mươi bốn
19 Trần Thị Ngọc
đồng) Trần Thị Ánh
5,575,432 (Năm tri u, năm trăm bảy mươi lăm nghìn, bốn trăm ba mươi hai
20 Nguy t
đồng) Di p Thị Phương
17,040,544 (Mười bảy tri u, không trăm bốn mươi nghìn, năm trăm bốn mươi
21 Thảo
bốn đồng) 22 Trần Văn Hải
2,950,685 (Hai tri u, chín trăm năm mươi nghìn, sáu trăm tám mươi lăm đồng)
19,162,685 (Mười chín tri u, m t trăm sáu mươi hai nghìn, sáu trăm tám mươi 23 Phan Thị Thanh
lăm đồng) 24 Lê Minh Khoa
16,607,114 (Mười sáu tri u, sáu trăm lẻ bảy nghìn, m t trăm mười bốn đồng)
25 Tô Thị Thanh Thúy 12,244,401 (Mười hai tri u, hai trăm bốn mươi bốn nghìn, bốn trăm lẻ m t đồng) 26 Châu Thị Trang
4,460,274 (Bốn tri u, bốn trăm sáu mươi nghìn, hai trăm bảy mươi bốn đồng)
27 Nguyễn Thị Dung 6,284,232 (Sáu tri u, hai trăm tám mươi bốn nghìn, hai trăm ba mươi hai đồng) STT Họ tên người vay
Tiền thu lợi bất chính bị cáo phải trả lại cho người vay
(phường An Bình)
2,056,376 (Hai tri u, không trăm năm mươi sáu nghìn, ba trăm bảy mươi sáu
28 Thân Thị Nga
đồng) 29 Nguyễn Thanh Hiếu 179,850 (M t trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm năm mươi đồng) 30 Nguyễn H u Định 1,187,008 (M t tri u, m t trăm tám mươi bảy nghìn, không trăm lẻ tám đồng) Nguyễn Thị Mỹ 31 Dung (phường Tây 1,618,648 (M t tri u, sáu trăm mười tám nghìn, sáu trăm bốn mươi tám đồng) Sơn) 32 Lê Thị Lan
5,836,102 (Năm tri u, tám trăm ba mươi sáu nghìn, m t trăm lẻ hai đồng)
Nguyễn Thị Xuân 20,358,992 (Hai mươi tri u, ba trăm năm mươi tám nghìn, chín trăm chín mươi 33 (phường An Tân)
hai đồng) Nguyễn Thị Thanh 34
1,690,588 (M t tri u, sáu trăm chín mươi nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng) Mai 35 Lê Thị Hòa
2,841,626 (Hai tri u, tám trăm bốn mươi mốt nghìn, sáu trăm hai mươi sáu đồng) 36 Phạm Thị Tú
4,930,657 (Bốn tri u, chín trăm ba mươi nghìn, sáu trăm năm mươi bảy đồng)
14,035,616 (Mười bốn tri u, không trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm mười sáu 37 Phạm Thị Ngọc Ánh
đồng) 38 Lưu Văn Thái
6,648,361 (Sáu tri u, sáu trăm bốn mươi tám nghìn, ba trăm sáu mươi mốt đồng) Nguyễn Thị Xuân 39
9,927,707 (Chín tri u, chín trăm hai mươi bảy nghìn, bảy trăm lẻ bảy đồng)
(Thành An) Nguyễn Thị Mỹ
20,574,812 (Hai mươi tri u, năm trăm bảy mươi bốn nghìn, tám trăm mười hai 40 Hằng
đồng) Nguyễn Thị Thúy
24,963,146 (Hai mươi bốn tri u, chín trăm sáu mươi ba nghìn, m t trăm bốn
41 Hiền
mươi sáu đồng) Nguyễn Thị Tuyết 31,583,790 (Ba mươi mốt tri u, năm trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm chín 42 Trang
mươi đồng) 43 Lê Minh Tài
189,041 (M t trăm tám mươi chín nghìn, không trăm bốn mươi mốt đồng)
44 Đặng Thị Gái
9,136,368 (Chín tri u, m t trăm ba mươi sáu nghìn, ba trăm sáu mươi tám đồng)
6,996,438 (Sáu tri u, chín trăm chín mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi tám
45 Lê Thị Huyền
đồng) 46 Đinh Thị Thắm
6,690,411 (Sáu tri u, sáu trăm chín mươi nghìn, bốn trăm mười m t đồng)
47 Bùi Thị Hiền
708,904 (Bảy trăm lẻ tám nghìn, chín trăm lẻ bốn đồng)
Nguyễn Thị Hồng 48 Loan (phường An
2,080,365 (Hai tri u, không trăm tám mươi nghìn, ba trăm sáu mươi lăm đồng) Tân) 49 Lê Đức Hiếu
3,108,676 (Ba tri u, m t trăm lẻ tám nghìn, sáu trăm bảy mươi sáu đồng)
50 Nguyễn Thị Thủy 2,702,740 (Hai tri u, bảy trăm lẻ hai nghìn, bảy trăm bốn mươi đồng) 51 Võ Thị Hoàng Yến 143,880 (M t trăm bốn mươi ba nghìn, tám trăm tám mươi đồng) 52 Lê Thị Thu Hiền
1,115,068 (M t tri u, m t trăm mười lăm nghìn, không trăm sáu mươi tám đồng) STT Họ tên người vay
Tiền thu lợi bất chính bị cáo phải trả lại cho người vay
Nguyễn Thị Dung 13,380,822 (Mười ba tri u, ba trăm tám mươi nghìn, tám trăm hai mươi hai 53 (phường Ngô Mây) đồng)
3,834,955 (Ba tri u, tám trăm ba mươi bốn nghìn, chín trăm năm mươi lăm
54 Châu Thị Nga
đồng) 55 Hà Thị Kiều Oanh 2,020,287 (Hai tri u, không trăm hai mươi nghìn, hai trăm tám mươi bảy đồng) 56 Đoàn Thị Bích Vân 503,579 (Năm trăm lẻ ba nghìn, năm trăm bảy mươi chín đồng) Phan Thị Thanh
17,409,456 (Mười bảy tri u, bốn trăm lẻ chín nghìn, bốn trăm năm mươi sáu
57 Thảo
đồng) 58 Phan Thị Trinh
7,594,618 (Bảy tri u, năm trăm chín mươi bốn nghìn, sáu trăm mười tám đồng)
4,034,724 (Bốn tri u, không trăm ba mươi bốn nghìn, bảy trăm hai mươi bốn
59 Nguyễn Thị Hà
đồng )
Kể t ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của B luật Dân sự.
- Bu c nh ng người vay phải n p lại số tiền vay gốc chưa trả cho bị cáo Đỗ
Văn M để tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước là 307.931.585đ (Ba trăm lẻ bảy tri u, chín trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm tám mươi lăm đồng). Cụ thể số tiền t ng người phải n p như sau: STT Họ tên người vay
Tiền người vay phải nộp sung vào ngân sách Nhà nước
1 Nguyễn Thị Ánh Loan 1,520,000 (M t tri u, năm trăm hai mươi nghìn đồng)
4,516,129 (Bốn tri u, năm trăm mười sáu nghìn, m t trăm hai mươi chín 2 Hà Thị Xuân Thoa
đồng) 3 Phan Thị Liễu
4,000,000 (Bốn tri u đồng)
5,793,103 (Năm tri u, bảy trăm chín mươi ba nghìn, m t trăm lẻ ba
4 Phan Thị L Thu
đồng) 5 Võ Thị Hoài Thu
2,903,226 (Hai tri u, chín trăm lẻ ba nghìn, hai trăm hai mươi sáu đồng) Nguyễn Thị Hồng Loan 9,058,429 (Chín tri u, không trăm năm mươi tám nghìn, bốn trăm hai 6 (Tân An, Đak Pơ)
mươi chín đồng)
14,838,710 (Mười bốn tri u, tám trăm ba mươi tám nghìn, bảy trăm
7 Huỳnh Thị Thúy
mười đồng)
21,935,484 (Hai mươi mốt tri u, chín trăm ba mươi lăm nghìn, bốn trăm 8 Phan Thị Hồng Phúc
tám mươi bốn đồng)
5,187,345 (Năm tri u, m t trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm bốn mươi 9 Phạm Công Chức
lăm đồng)
3,064,516 (Ba tri u, không trăm sáu mươi bốn nghìn, năm trăm mười sáu 10 Trần Văn Bá
đồng) STT Họ tên người vay
Tiền người vay phải nộp sung vào ngân sách Nhà nước
2,741,935 (Hai tri u, bảy trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi 11 Bùi Thị L Thi
lăm đồng)
3,862,069 (Ba tri u, tám trăm sáu mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi 12 Tô Văn Minh
chín đồng) 13 Hoàng Thị Như Ý
7,903,226 (Bảy tri u, chín trăm lẻ ba nghìn, hai trăm hai mươi sáu đồng) 14 Trần Thị Trang
4,838,710 (Bốn tri u, tám trăm ba mươi tám nghìn, bảy trăm mười đồng)
4,344,828 (Bốn tri u, ba trăm bốn mươi bốn nghìn, tám trăm hai mươi 15 Châu Thị Bảo Vy
tám đồng)
10,967,742 (Mười tri u, chín trăm sáu mươi bảy nghìn, bảy trăm bốn
16 Trần Thị Đâu
mươi hai đồng) 17 Trương Minh Hoàng 3,225,806 (Ba tri u, hai trăm hai mươi lăm nghìn, tám trăm lẻ sáu đồng) 18 Trần Thị Ngọc
9,500,000 (Chín tri u, năm trăm nghìn đồng)
6,477,667 (Sáu tri u, bốn trăm bảy mươi bảy nghìn, sáu trăm sáu mươi 19 Di p Thị Phương Thảo
bảy đồng) 20 Phan Thị Thanh
7,540,000 (Bảy tri u, năm trăm bốn mươi nghìn đồng)
11,129,032 (Mười m t tri u, m t trăm hai mươi chín nghìn, không trăm 21 Lê Minh Khoa
ba mươi hai đồng)
7,741,935 (Bảy tri u, bảy trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi 22 Tô Thị Thanh Thúy
lăm đồng) Nguyễn Thị Dung
3,137,931 (Ba tri u, m t trăm ba mươi bảy nghìn, chín trăm ba mươi mốt 23 (phường An Bình)
đồng) 24 Thân Thị Nga
2,903,226(Hai tri u, chín trăm lẻ ba nghìn, hai trăm hai mươi sáu đồng)
4,193,548 (Bốn tri u, m t trăm chín mươi ba nghìn, năm trăm bốn mươi 25 Nguyễn Thanh Hiếu
tám đồng)
4,677,419 (Bốn tri u, sáu trăm bảy mươi bảy nghìn, bốn trăm mười chín 26 Nguyễn H u Định
đồng) Nguyễn Thị Mỹ Dung 2,741,935 (Hai tri u, bảy trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi 27 (phường Tây Sơn)
lăm đồng)
3,709,677 (Ba tri u, bảy trăm lẻ chín nghìn, sáu trăm bảy mươi bảy
28 Lê Thị Lan
đồng) Nguyễn Thị Xuân
8,709,677 (Tám tri u, bảy trăm lẻ chín nghìn, sáu trăm bảy mươi bảy
29 (Phường An Tân)
đồng)
2,419,355 (Hai tri u, bốn trăm mười chín nghìn, ba trăm năm mươi lăm 30 Nguyễn Thị Thanh Mai
đồng)
2,258,065 (Hai tri u, hai trăm năm mươi tám nghìn, không trăm sáu
31 Lê Thị Hòa
mươi lăm đồng)
6,275,862 (Sáu tri u, hai trăm bảy mươi lăm nghìn, tám trăm sáu mươi 32 Phạm Thị Tú
hai đồng) 33 Phạm Thị Ngọc Ánh 5,600,000 (Năm tri u, sáu trăm nghìn đồng) 34 Lưu Văn Thái
3,620,690 (Ba tri u, sáu trăm hai mươi nghìn, sáu trăm chín mươi đồng) 35 Nguyễn Thị Xuân (xã 483,871 (Bốn trăm tám mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng) STT Họ tên người vay
Tiền người vay phải nộp sung vào ngân sách Nhà nước
Thành An)
7,741,935 (Bảy tri u, bảy trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi 36 Nguyễn Thị Mỹ Hằng
lăm đồng)
18,064,516 (Mười tám tri u, không trăm sáu mươi bốn nghìn, năm trăm 37 Nguyễn Thị Thúy Hiền
mười sáu đồng) Nguyễn Thị Tuyết
17,916,667 (Mười bảy tri u, chín trăm mười sáu nghìn, sáu trăm sáu
38 Trang
mươi bảy đồng) 39 Lê Minh Tài
4,200,000 (Bốn tri u, hai trăm nghìn đồng)
9,032,258 (Chín tri u, không trăm ba mươi hai nghìn, hai trăm năm
40 Đặng Thị Gái
mươi tám đồng) Nguyễn Thị Hồng Loan 3,666,667 (Ba tri u, sáu trăm sáu mươi sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy 41 (phường An Tân)
đồng)
3,333,333 (Ba tri u, ba trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba
42 Lê Đức Hiếu
đồng)
4,354,839 (Bốn tri u, ba trăm năm mươi bốn nghìn, tám trăm ba mươi 43 Võ Thị Hoàng Yến
chín đồng)
4,103,448 (Bốn tri u, m t trăm lẻ ba nghìn, bốn trăm bốn mươi tám
44 Châu Thị Nga
đồng) 45 Hà Thị Kiều Oanh
806,452 (Tám trăm lẻ sáu nghìn, bốn trăm năm mươi hai đồng)
2,741,935 (Hai tri u, bảy trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi 46 Đoàn Thị Bích Vân
lăm đồng)
11,935,484 (Mười m t tri u, chín trăm ba mươi lăm nghìn, bốn trăm tám 47 Phan Thị Thanh Thảo
mươi bốn đồng)
7,180,645 (Bảy tri u, m t trăm tám mươi nghìn, sáu trăm bốn mươi lăm 48 Phan Thị Trinh
đồng)
9,032,258 (Chín tri u, không trăm ba mươi hai nghìn, hai trăm năm
49 Nguyễn Thị Hà
mươi tám đồng)
5. Về án phí: Bu c bị cáo Đỗ Văn M phải n p 200.000đ (hai trăm nghìn
đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
vụ án c mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, ngày 30/8/2023. Nh ng người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Công an thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Nh ng người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Bích Thảo |