vanban.org

Bản án 48/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Minh N.

Bà Nguyễn Thị Minh N được ly hôn với ông Chau Sóc K. Về con chung: Giao cháu Chau Nguyễn Nhật V, sinh ngày 28/7/2013 cho bà Nguyễn Thị Minh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Minh N yêu cầu ly hôn với ông Chau Sóc K"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Minh N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12/7/2023
“Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Phát.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Viết Hạnh

Bà Phan Thị Thu Thảo

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Quyết Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Cao Kỷ Dương – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 168/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 102/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1988

Nơi đăng ký thường trú: ấp A, xã B, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Ông Chau Sóc K, sinh năm 1984

Nơi đăng ký thường trú: ấp B, xã C, huyện Tịnh Biên, tỉnh Kiên Giang.

Trú tại: ấp X, xã T, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

(bà N và ông K vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh N trình bày:

Bà và ông Chau Sóc K tự nguyện thương yêu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn ngày 15/4/2013 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Tịnh Biên, tỉnh Kiên Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi nhau, không còn tôn trọng lẫn nhau nữa. Bà và ông K nhiều lần ngồi lại nói chuyện để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông K.

Về con chung: Bà và ông K có với nhau 01 con chung là Chau Nguyễn Nhật V, sinh ngày 28/7/2013. Ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, bà không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà cam kết bà và ông K không có nợ chung.

Trong quá trình tố tụng bị đơn ông Chau Sóc K vắng mặt nên không có ý kiến trình bày

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm quyền, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định. Quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự được bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Bà N và ông K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong quá trình chung sống bà N trình bày hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông K không đến Tòa án làm việc, thể hiện ông K không có thiện chí hòa giải đoàn tụ với bà N. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà N, bà N được ly hôn với ông K. Về con chung: Giao cháu Chau Nguyễn Nhật V, sinh ngày 28/7/2013 cho bà N nuôi dưỡng, tạm thời ông K không cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung và nợ chung: Bà N không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung không có. Án phí: Bà N phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Chau Sóc K hiện đang cư trú tại xã T, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bị đơn ông Chau Sóc K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục quy định nhưng ông K vẫn vắng mặt; nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông K theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Chau Sóc K kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã C, huyện Tịnh Biên, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15 tháng 4 năm 2013 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Tòa án thụ lý giải quyết vụ án ngày 11 tháng 4 năm 2023 nên áp dụng quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông K nhưng ông K không đến Tòa án làm việc. Ông K không đến Tòa án làm việc là tự từ bỏ quyền của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho vợ chồng khi không có sự hợp tác của ông K, ông K không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ. Do đó đã đủ cơ sở khẳng định hôn nhân giữa bà N và ông K đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N, bà N được ly hôn với ông K.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà N và ông K có 01 (một) con chung là Chau Nguyễn Nhật V, sinh ngày 28/7/2013. Ly hôn bà N yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Xét thấy cháu V đang do bà N nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử giao cháu V cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm thời ông K không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N không yêu cầu giải quyết tài sản chung, trình bày không có nợ chung. Ông K không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.

Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát huyện Vĩnh Cửu phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Minh N.

1. Bà Nguyễn Thị Minh N được ly hôn với ông Chau Sóc K.

2. Về con chung: Giao cháu Chau Nguyễn Nhật V, sinh ngày 28/7/2013 cho bà Nguyễn Thị Minh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Tạm thời ông Chau Sóc K không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của ông Chau Sóc K.

Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh N phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005117 ngày 07/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Bà N đã nộp xong án phí.

5. Bà Nguyễn Thị Minh N, ông Chau Sóc K có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

- UBND xã C, huyện Tịnh Biên,

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa tỉnh Kiên Giang (số ĐKKH 64 ngày 15/4/2013)

- VKSND H.Vĩnh Cửu;

- CC.THADS H.Vĩnh Cửu;

- Lưu hồ sơ vụ án.

(đã ký)

Nguyễn Tấn Phát

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ