- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trang - Lê Văn Điển"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị CM
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05/5/2023 (V/v: Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN PL, TỈNH BL
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh V An
Các hội thẩm nhân dân:
1/. Ông Đặng V Chiểu
2/. Bà Nguyễn Hồng Lành
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký T a án nhân dân huy n PL t nh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n PL t nh BL xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 và quyết định hoãn phiên t a số: 55/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị CM sinh năm 1983.
Địa ch : Ấp TQT, xã NVK huy n PT t nh CM.
- Bị đơn: Anh LVĐ, sinh năm 1978.
Địa ch : Ấp Huê 3, xã VPĐ huy n PL t nh BL.
Chỗ ở hi n nay: Ấp T1, xã VPĐ huy n PL t nh BL.
(Chị M có đơn xin vắng mặt anh Đ vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi ki n đề ngày 04/10/2022, bản tự khai và các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng cũng như lời trình bày tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn chị CM trình bày: Vào năm 2003 được sự thống nhất của hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho chị và anh Đ nên vợ thành chồng hôn nhân của chị và anh Đ là hoàn toàn tự nguy n sau đó chị và anh Đ có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã NVK huy n PT t nh CM cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân mâu thuẫn để chị yêu cầu xin ly hôn với anh Đ là do tính tình giữa hai người không h a hợp cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc như trước. Anh Đ không có chí thú làm ăn không biết quan tâm đến cuộc sống gia đình không quan tâm đến vợ con. Từ đó vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, hi n tại chị và anh Đ đã sống ly thân với nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không c n nữa cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc nên chị yêu cầu xin ly hôn với anh LVĐ.
Về con chung trong thời gian chung sống vợ chồng chị và anh Đ chung sống với nhau có 01 người con chung tên LCV sinh ngày 24/6/2005. Hi n tại cháu V đang sống cùng với chị nên nay ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cháu V và không yêu cầu anh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung chị M xác định vợ chồng chung sống với nhau không có tạo lập được tài sản chung, cũng như không có nợ ai nên khi ly hôn chị không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với bị đơn anh LVĐ: Mặc dù anh Đ đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập để làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng anh Đ vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Đ theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và của nguyên đơn chị CM là đúng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên vi c chuyển hồ sơ cho Vi n kiểm sát Thẩm phán thực hi n chưa đúng theo quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn anh LVĐ chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Chị M và anh Đ kết hôn với nhau vào năm 2003, hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được hi n tại anh chị mỗi người sống một nơi không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Xét thấy hôn nhân giữa chị M và anh Đ nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân của anh chị không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị M được ly hôn với anh Đ là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao người con tên LCV, sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn chị M và anh Đ không đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị M có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh LVĐ, anh Đ có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n PL, t nh BL.
Chị CM có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị M.
Anh LVĐ đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng anh Đ vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đ.
[2] Về nội dung vụ án: Chị M và anh Đ kết hôn với nhau vào năm 2003, hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n sau đó anh chị có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã NVK huy n PT t nh CM cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị M đối với anh Đ thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng chị M và anh Đ lại không làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn. Hi n tại chị M và anh Đ cũng đã sống ly thân với nhau khoảng 11 năm nay. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n ý chí anh chị mong muốn hàn gắn lại với nhau anh chị không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Như vậy chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị M và anh Đ là không thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân không đạt được đời sống chung không thể kéo dài nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M đối với anh Đ là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị M và anh Đ chung sống với nhau có 01 người con chung tên LCV, sinh ngày 24/6/2005. Từ lúc chị M và anh Đ sống ly thân với nhau đến nay thì chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu V. Hi n tại chị M vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển mọi mặt cho con. Mặc khác qua tiếp xúc với cháu V thì cháu có nguy n vọng được sống cùng với chị M khi chị M và anh Đ ly hôn với nhau. Do đó để đảm bảo cho cháu V phát triển ổn định tránh làm ảnh hưởng đến tâm lý của con nhỏ. Trên cơ sở cân nhắc các quyền lợi phát triển tốt nhất của con chưa thành niên nên căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử xét thấy cần phải giao người con chung tên LCV, sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.
Chị CM không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh LVĐ.
Anh LVĐ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Nếu sau này anh Đ chứng minh được vi c chị M nuôi con nhưng không lo lắng chăm sóc tốt cho cuộc sống của con thì anh có quyền nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị CM và anh LVĐ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Từ những nhận định trên xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị CM đối với anh LVĐ; Xử cho chị CM được ly hôn với anh LVĐ.
2/. Về con chung: Giao người con tên LCV, sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu V đang sống cùng với chị M nên được giữ nguyên.
Chị CM không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh LVĐ.
Anh Đ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị CM phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005697 ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL.
5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b; tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh BL; - VKSND huy n PL; - Chi cục THADS huy n PL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL Bản án số: 48/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05/5/2023 (V/v: Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung) NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh V An Các hội thẩm nhân dân: 1/. Ông Đặng V Chiểu 2/. Bà Nguyễn Hồng Lành t nh BL. Nhiên Kiểm sát viên. ngày 17 tháng 02 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Chị CM sinh năm 1983. Địa ch : Ấp TQT, xã NVK huy n PT t nh CM. - Bị đơn: Anh LVĐ, sinh năm 1978. Địa ch : Ấp Huê 3, xã VPĐ huy n PL t nh BL. Chỗ ở hi n nay: Ấp T1, xã VPĐ huy n PL t nh BL. NỘI DUNG VỤ N: chị CM trình bày: Vào năm 2003 được sự thống nhất của hai bên gia đình tổ chức chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật. giữa hai người không h a hợp cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc như trước. Anh Đ không có chí thú làm ăn không biết quan tâm đến cuộc sống gia đình không quan tâm đến vợ con. Từ đó vợ chồng thường xuyên cãi chồng không c n nữa cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc nên chị yêu cầu xin ly hôn với anh LVĐ. sống cùng với chị nên nay ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục cháu V và không yêu cầu anh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. không có tạo lập được tài sản chung, cũng như không có nợ ai nên khi ly hôn chị không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết. báo thụ lý vụ án giấy tri u tập để làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự. về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau: vụ án của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và của nguyên đơn chị CM là đúng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên vi c chuyển hồ sơ cho Vi n kiểm sát Thẩm với bị đơn anh LVĐ chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án. của anh chị là hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng hàn gắn được hi n tại anh chị mỗi người sống một nơi không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Xét thấy hôn nhân giữa chị M và anh Đ nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân định của pháp luật. 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N: tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy: khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố PL t nh, BL. khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị M. điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đ. công nhận và bảo v . Mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng chị M và anh Đ lại không làm được mà c n ly thân với nhau khoảng 11 năm nay. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n ý chí anh chị mong muốn hàn gắn lại với nhau anh chị không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Như vậy chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị M và anh Đ là không thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân không đạt được đời sống chung không thể kéo dài nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M đối với anh Đ là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. dục cháu V. Hi n tại chị M vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển mọi phát triển ổn định tránh làm ảnh hưởng đến tâm lý của con nhỏ. Trên cơ sở cân nhắc hoàn toàn phù hợp. đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh LVĐ. được quyền cản trở. Nếu sau này anh Đ chứng minh được vi c chị M nuôi con nhưng không lo lắng chăm sóc tốt cho cuộc sống của con thì anh có quyền nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. huy n PL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận. Vì các lẽ nêu trên; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; năm 2014; ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án; Tuyên xử: đối với anh LVĐ; Xử cho chị CM được ly hôn với anh LVĐ. được giữ nguyên. đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh LVĐ. quyền cản trở. đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL. Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b; tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./. Hội thẩm nhân dân Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hội thẩm nhân dân Nguyễn Hồng Lành TÒA N NH N D N HUYỆN PL TỈNH BL BIÊN BẢN NGHỊ N nghị án của T a án nhân dân huy n PL t nh BL. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a: Ông Danh V An - Cùng các vị Hội thẩm: 1/. Ông Đặng V Chiểu 2/. Bà Nguyễn Hồng Lành giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Chị CM sinh năm 1983. Địa ch : Ấp TQT, xã NVK huy n PT t nh CM. - Bị đơn: Anh LVĐ, sinh năm 1978. Địa ch : Ấp Huê 3, xã VPĐ huy n PL t nh BL. Chỗ ở hi n nay: Ấp T1, xã VPĐ huy n PL t nh BL. tại phiên tòa và các quy định của pháp luật; HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH C C VẤN ĐỀ CỦA VỤ N NHƢ SAU Sau khi nghị án Hội đồng xét xử thống nhất 3/3, quyết định: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; năm 2014; ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án; Tuyên xử: đối với anh LVĐ; Xử cho chị CM được ly hôn với anh LVĐ. được giữ nguyên. đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh LVĐ. quyền cản trở. đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL. và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b; tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l . Nghị án kết lúc vào lúc……giờ…..phút ngày 05 tháng 5 năm 2023. cùng nghe và ký tên dưới đây. Thành viên Hội đồng xét xử Đặng V Chiểu Nguyễn Hồng Lành | Danh V An CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc [ NHÂN DANH TÒA N NH N D N HUYỆN PL, TỈNH BL Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký T a án nhân dân huy n PL Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Ngày 05 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n PL t nh BL xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2023/TLST- HNGĐ chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 và quyết định hoãn phiên t a số: 55/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 (Chị M có đơn xin vắng mặt anh Đ vắng mặt lần 2 không có lý do). Theo đơn khởi ki n đề ngày 04/10/2022, bản tự khai và các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng cũng như lời trình bày tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho chị và anh Đ nên vợ thành chồng hôn nhân của chị và anh Đ là hoàn toàn tự nguy n sau đó chị và anh Đ có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã NVK huy n PT t nh CM cấp giấy Nguyên nhân mâu thuẫn để chị yêu cầu xin ly hôn với anh Đ là do tính tình vã nhau, hi n tại chị và anh Đ đã sống ly thân với nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ Về con chung trong thời gian chung sống vợ chồng chị và anh Đ chung sống với nhau có 01 người con chung tên LCV sinh ngày 24/6/2005. Hi n tại cháu V đang Về tài sản chung và nợ chung chị M xác định vợ chồng chung sống với nhau Đối với bị đơn anh LVĐ: Mặc dù anh Đ đã được T a án tống đạt hợp l thông giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng anh Đ vẫn không đến T a đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Đ theo đúng trình Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL phát biểu quan điểm Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết phán thực hi n chưa đúng theo quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối Về nội dung vụ án: Chị M và anh Đ kết hôn với nhau vào năm 2003, hôn nhân trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể của anh chị không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị M được ly hôn với anh Đ là phù hợp với quy Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao người con tên LCV, sinh ngày Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn chị M và anh Đ không đặt ra yêu Về án phí hôn nhân gia đình chị M phải chịu theo quy định của pháp luật. Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra [1] Về thủ tục tố tụng: Chị M có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh LVĐ, anh Đ có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL. Căn cứ vào tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Chị CM có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm. Căn cứ Anh LVĐ đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng anh Đ vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ [2] Về nội dung vụ án: Chị M và anh Đ kết hôn với nhau vào năm 2003, hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n sau đó anh chị có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã NVK huy n PT t nh CM cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật Xét yêu cầu xin ly hôn của chị M đối với anh Đ thì Hội đồng xét xử thấy rằng: phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn. Hi n tại chị M và anh Đ cũng đã sống [3] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị M và anh Đ chung sống với nhau có 01 người con chung tên LCV, sinh ngày 24/6/2005. Từ lúc chị M và anh Đ sống ly thân với nhau đến nay thì chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo mặt cho con. Mặc khác qua tiếp xúc với cháu V thì cháu có nguy n vọng được sống cùng với chị M khi chị M và anh Đ ly hôn với nhau. Do đó để đảm bảo cho cháu V các quyền lợi phát triển tốt nhất của con chưa thành niên nên căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử xét thấy cần phải giao người con chung tên LCV, sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là Chị CM không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không Anh LVĐ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai [4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị CM và anh LVĐ không yêu cầu nên [5] Từ những nhận định trên xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều 273 của Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị CM 2/. Về con chung: Giao người con tên LCV sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu V đang sống cùng với chị M nên Chị CM không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không Anh Đ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được 3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. 4/. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị CM phải chịu án phí hôn nhân và gia 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005697 ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Chi cục 5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật 6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết Danh V An Đặng V Chiểu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PL, ngày 05 tháng 5 năm 2023 Hôm nay vào lúc…….giờ…….phút ngày 05 tháng 5 năm 2023 tại Ph ng Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình về vi c tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung thụ lý số: 57/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều 273 của Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị CM 2/. Về con chung: Giao người con tên LCV sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu V đang sống cùng với chị M nên Chị CM không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không Anh Đ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được 3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. 4/. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị CM phải chịu án phí hôn nhân và gia 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005697 ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Chi cục 5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự 6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên của Hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Danh V An |