vanban.org

Bản án 48/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị CM

2/. Về con chung: Giao người con tên LCV sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu V đang sống cùng với chị M nên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trang - Lê Văn Điển"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị CM
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 05/5/2023
(V/v: Tranh chấp yêu cầu xin
ly hôn và nuôi con chung)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN PL, TỈNH BL

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh V An

Các hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Đặng V Chiểu

2/. Bà Nguyễn Hồng Lành

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký T a án nhân dân huy n PL t nh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n PL t nh BL xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 và quyết định hoãn phiên t a số: 55/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị CM sinh năm 1983.

Địa ch : Ấp TQT, xã NVK huy n PT t nh CM.

- Bị đơn: Anh LVĐ, sinh năm 1978.

Địa ch : Ấp Huê 3, xã VPĐ huy n PL t nh BL.

Chỗ ở hi n nay: Ấp T1, xã VPĐ huy n PL t nh BL.

(Chị M có đơn xin vắng mặt anh Đ vắng mặt lần 2 không có lý do).

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi ki n đề ngày 04/10/2022, bản tự khai và các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng cũng như lời trình bày tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn chị CM trình bày: Vào năm 2003 được sự thống nhất của hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho chị và anh Đ nên vợ thành chồng hôn nhân của chị và anh Đ là hoàn toàn tự nguy n sau đó chị và anh Đ có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã NVK huy n PT t nh CM cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nhân mâu thuẫn để chị yêu cầu xin ly hôn với anh Đ là do tính tình giữa hai người không h a hợp cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc như trước. Anh Đ không có chí thú làm ăn không biết quan tâm đến cuộc sống gia đình không quan tâm đến vợ con. Từ đó vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, hi n tại chị và anh Đ đã sống ly thân với nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không c n nữa cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc nên chị yêu cầu xin ly hôn với anh LVĐ.

Về con chung trong thời gian chung sống vợ chồng chị và anh Đ chung sống với nhau có 01 người con chung tên LCV sinh ngày 24/6/2005. Hi n tại cháu V đang sống cùng với chị nên nay ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cháu V và không yêu cầu anh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung chị M xác định vợ chồng chung sống với nhau không có tạo lập được tài sản chung, cũng như không có nợ ai nên khi ly hôn chị không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Đối với bị đơn anh LVĐ: Mặc dù anh Đ đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập để làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng anh Đ vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Đ theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và của nguyên đơn chị CM là đúng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên vi c chuyển hồ sơ cho Vi n kiểm sát Thẩm phán thực hi n chưa đúng theo quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn anh LVĐ chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Chị M và anh Đ kết hôn với nhau vào năm 2003, hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được hi n tại anh chị mỗi người sống một nơi không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Xét thấy hôn nhân giữa chị M và anh Đ nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân của anh chị không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị M được ly hôn với anh Đ là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao người con tên LCV, sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.

Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn chị M và anh Đ không đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị M có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh LVĐ, anh Đ có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n PL, t nh BL.

Chị CM có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị M.

Anh LVĐ đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng anh Đ vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đ.

[2] Về nội dung vụ án: Chị M và anh Đ kết hôn với nhau vào năm 2003, hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n sau đó anh chị có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã NVK huy n PT t nh CM cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị M đối với anh Đ thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng chị M và anh Đ lại không làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn. Hi n tại chị M và anh Đ cũng đã sống ly thân với nhau khoảng 11 năm nay. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n ý chí anh chị mong muốn hàn gắn lại với nhau anh chị không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Như vậy chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị M và anh Đ là không thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân không đạt được đời sống chung không thể kéo dài nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M đối với anh Đ là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị M và anh Đ chung sống với nhau có 01 người con chung tên LCV, sinh ngày 24/6/2005. Từ lúc chị M và anh Đ sống ly thân với nhau đến nay thì chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu V. Hi n tại chị M vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển mọi mặt cho con. Mặc khác qua tiếp xúc với cháu V thì cháu có nguy n vọng được sống cùng với chị M khi chị M và anh Đ ly hôn với nhau. Do đó để đảm bảo cho cháu V phát triển ổn định tránh làm ảnh hưởng đến tâm lý của con nhỏ. Trên cơ sở cân nhắc các quyền lợi phát triển tốt nhất của con chưa thành niên nên căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử xét thấy cần phải giao người con chung tên LCV, sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị CM không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh LVĐ.

Anh LVĐ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Nếu sau này anh Đ chứng minh được vi c chị M nuôi con nhưng không lo lắng chăm sóc tốt cho cuộc sống của con thì anh có quyền nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị CM và anh LVĐ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Từ những nhận định trên xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị CM đối với anh LVĐ; Xử cho chị CM được ly hôn với anh LVĐ.

2/. Về con chung: Giao người con tên LCV, sinh ngày 24/6/2005 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu V đang sống cùng với chị M nên được giữ nguyên.

Chị CM không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh LVĐ.

Anh Đ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị CM phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005697 ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL.

5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b; tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ