vanban.org

Bản án 48/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 14;15; 53; 58; 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hê ̣ hôn nhân: Tuyên bố k hông công nhâ ̣n chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L và anh Nguyễn Hải T là vợ chô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Mông L ly hôn anh Nguyễn Hải T"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 14;15; 53; 58; 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 04/5/2023
V/v:“Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Dũng

2. Bà Phạm Hồng Gái

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 04 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:

̀ 381/2022/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2023/QĐXXST -HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số 32/2023/QĐST-DS, ngày 18/4/2023 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L, sinh năm 1988 (có mă ̣t)

Nơi cư trú: ấp K, xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

2/ Bị đơn:Anh Nguyễn Hải T, sinh năm 1990 (Vắng mă ̣t)

Nơi cư trú: ấp K, xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n, nguyên đơn chị Nguyễn Thi ̣ Mộng L trình bày như sau:

Năm 2019, Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L và anh Nguyễn Hải T sau thờ i gian dài tự tìm hiểu yêu thương nhau, được sự thống nhất của hai bên gia đình anh chị tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống nhưng không đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Sau khi cướ i chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L về làm dâu bên gia đinh chồng khoảng 01

̀ năm, thờ i gian đầu vợ chồng hạnh phúc, tuy nhiên sau đó phát sinh mâu thuẫn , cuô ̣c sống chung bên gia đinh chồng bi ̣ gò bó , muốn ra sống riêng nhưng anh Nguyễn Hải T

̀ không đồng ý nên chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L về bên gia đinh cha mẹ đẻ sinh sống đến nay

̀ đa gẫ ̀n 03 năm. Nay cảm thấy cuô ̣c sống chung không thể tiếp tu ̣c và không kéo dài được nên đề nghi ̣ Tòa án giải quyết không công nhâ ̣n mối quan hệ giữa chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L và anh Nguyễn Hải T là vợ chồng.

Về con chung: Quá trình chung sống c ó 01 người con chung là Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 21/10/2020 đang do chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L trực tiếp nuôi dưỡng . Ly hôn chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L yêu cầu được tiếp tục nuôi con cho đến tuổi trưở ng thành , chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L xác định có đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu anh Nguyễn Hải T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình chung sống c hị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L và anh Nguyễn Hải T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L không trinh bày và không có yêu cầu gi thêm.

̀

̀

* Quá trình tố tụng Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Nguyễn Hải T đú ng theo quy đi ̣nh c ủa Bộ luật tố tụng dân sự . Tuy nhiên anh Nguyễn Hải T không có bản khai trinh bà y ý kiến đối vớ i yêu cầu khởi kiê ̣n của nguyên đơ

n

̀ cũng như không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L yêu cầu giải quyết việc ly hôn vớ i anh Nguyễn Hải T ; Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đinh thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 ̀ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về tố tụng: anh Nguyễn Hải T đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t tại phiên tòa lần thứ 2 nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t bị đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố dụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L và anh Nguyễn Hải T sống chung vớ i nhau như vợ chồng vào năm 2019, không thực hiê ̣n thủ tu ̣c đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luật. Tại giấy trích lục hộ tịch số 23/UBND-TPHT, ngày 09/3/2023 của Ủy ban nhân dân xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xác đi ̣nh “Sổ lưu hô ̣ ti ̣ch đang lưu trữ ta ̣i UBND xa Bĩ nh Giang không phát sinh sự kiê ̣ n hô ̣ ti ̣ch Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L

̀ để làm thủ tục đăng ký kết hôn…”

Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy, chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L và anh Nguyễn Hải T chung sống vớ i nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn là vi pha ̣m quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 14 luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014. Tại khoản 1 Điều 14 luâ ̣t hôn nhân

̀

gia đinh năm 2014 quy đi ̣nh “Nam, nữ có đủ điều kiê ̣n kết hôn chung sống vớ i nhau

̀ như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thi không là m phá t sinh quyền, nghĩa vụ giữa

̀

vợ chồng”. Như vâ ̣y, viê ̣c chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L và anh Nguyễn Hải T sống chung vớ i nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn vớ i nhau là hôn nhân khô

ng hợp pháp, không được pháp luâ ̣t thừ a nhâ ̣n, không làm phát sinh quyền và nghia vu ̣̃

giữa vợ, chồng. Do đó , Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 luật hôn nhân gia đình năm 2014, không công nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L và anh Nguyễn Hải T là vợ chồng.

Về con chung : Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L trình bày, quá trình chung sống vớ i anh Nguyễn Hải T có 01 ngườ i con là cháu Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 21/10/2020 hiê ̣n đang do chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L trực tiếp nuôi dưỡng, ly hôn Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L yêu cầu được tiếp tục được nuôi con, anh Nguyễn Hải T không có ý kiến phản đối, cháu Nguyễn Minh Ph dướ i 36 tháng tuổi do đó yêu cầu nuôi con của chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L xác định đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu anh Nguyễn Hải T cấp dưỡng nuôi con , đây là sự tự nguyện nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L trình bày quá trình chung sống không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết , anh Nguyễn Hải T không có ý kiến về vấn đề này nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L phải chịu án phí

́

̀

hôn nhân gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

̀

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Các Điều 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 14;15; 53; 58; 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

̀ 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Tuyên bố k hông công nhâ ̣n chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L và anh Nguyễn Hải T là vợ chồng.

2. Về quan hê ̣ con chung : Giao cháu Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 21/10/2020 cho chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tưổi trưởng thành (đủ 18 tuổi)

Anh Nguyễn Hải T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L xác định đủ điều kiện để nuôi con chung nên không yêu cầu anh Nguyễn Hải T cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung : Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L xác định không có tài sản chung và nợ chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phi hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L phải chịu án phí

́

̀ hôn nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) được đối trừ vào số

̀

̀ tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0008158 ngày

́ 20/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y, chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L đa nô ̣̃ p đủ án phi.

́

5. Quyền kháng cáo: Báo cho chị Nguyễn Thi ̣ Mô ̣ng L biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Hải T vắng mă ̣t được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lê ̣.

Cỡ chữ