- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2023/DS-ST Ngày: 26-6-2023 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Phong
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Nhơn
2. Ông Bà Trần Thị Kim Đồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Yến – Thư ký Tòa án nhân nhân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 26 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 295/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2022/QĐXX-ST ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: NGÂN HÀNG T
Trụ sở: số Q, đường H, phường U, quận S, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của ngân hàng: Ông Trần D “có mặt”.
Địa chỉ: Khu vục S, phường P, thành phố K, tỉnh Hậu Giang.
Chức vụ: Phó Trưởng phòng Giao dịch H, Trụ sở giao dịch: số: A đường Q, khu O, thị trấn D, huyện T, tỉnh Vĩnh Long là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 20/10/2022)
2. Bị đơn: Ông Đồng Chí C, sinh năm 1977 “vắng mặt”.
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 20/10/2022 và bản tự khai cùng ngày nguyên đơn Ngân hàng T trình bày: Vào ngày 07/8/2018 ông Đồng Chí C có ký kết Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1821900208 với Ngân hàng T với số tiền vay 50.000.000đồng) năm mươi triệu đồng) mục đích vay tiêu dùng, lãi suất 19,2%/năm. Thời hạn vay đến 07/8/2021. Phương thức trả nợ định kỳ hàng tháng, lãi tính theo dư nợ ban đầu. Biện pháp bảo đảm: Cho vay không tài sản đảm bảo. Thực hiện hợp đồng, ông C đã trả được cho Ngân hàng 27 kỳ, số tiền là 65.908.627đồng. Trong đó vốn 37.476.000đồng, lãi trong hạn 28.200.000đồng, lãi quá hạn 232.657đồng. Sau đó ông C vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 07/12/2020 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay sang nợ quá hạn theo quy định của Ngân hàng nhà nước với lãi suất bằng 150% lãi suất trong hạn theo hợp đồng. Ngân hàng khởi kiện buộc ông C phải trả vốn còn lại 12.524.000đồng và lãi trong hạn 7.200.000đồng, lãi quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/06/2023) là 9.375.185đồng. Tổng cộng vốn, lãi 29.099.185đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 27/6/2023 đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất thỏa thuận theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1821900208 ngày 07/8/2018. Đồng thời buộc ông C phải chịu toàn bộ án phí.
Bị đơn ông Đồng Văn C được Tòa án tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai, chứng cứ và hòa giải hợp lệ nhưng ông C không trả lời ý kiến bằng văn bản về nội dung khởi kiện của nguyên đơn, không đến tham gia phiên họp và hòa giải cho nên không tiến hành phiên họp và hòa giải được giữa các đương sự. Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập các đương sự đến tham gia phiên tòa sơ thẩm nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung:
Về thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng T là chủ thể có đăng ký kinh doanh ký kết hợp đồng tín dụng với bị đơn ông Đồng Chí C, có địa chỉ ấp K, xã T, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long là cá nhân không có đăng ký kinh doanh nên vụ án là tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về người tham gia tố tụng: Bị đơn ông Đồng Chí C được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng ông C vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả cho ngân hàng vốn còn lại 12.524.000đồng và lãi trong hạn 7.200.000đồng, lãi quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/06/2023) là 9.375.185đồng. Tổng cộng vốn, lãi 29.099.185đồng và yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 27/6/2023 đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất thỏa thuận theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1821900208 ngày 07/8/2018 là có căn cứ. Bởi, sự việc vay vốn được thể hiện bằng hợp đồng theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1821900208 số 1166034, ngày 07/8/2018. Sau khi vay ông C vi phạm hợp đồng. Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng thì ông C không có ý kiến gì về số vốn còn nợ cũng như lãi mà Ngân hàng yêu cầu. Do đó, số nợ vốn, lãi Ngân hàng khởi kiện là đúng nên ông C phải có nghĩa vụ trả nợ theo yêu cầu của Ngân hàng là phù hợp Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 khoản 26; điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Đồng Chí C có nghĩa vụ trả Ngân hàng T số tiền nợ gốc 12.524.000đồng và lãi trong hạn 7.200.000đồng, lãi quá hạn tính đến ngày 26/06/2023 là 9.375.185đồng. Tổng cộng vốn, lãi 29.099.185đồng (Hai mươi chín triệu không trăm chín mươi chín ngàn một trăm tám mươi lăm đồng) và phải trả lãi phát sinh tiếp từ ngày 27/6/2023 theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1821900208 số 1166034, ngày 07/8/2018 cho đến khi trả xong nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc ông Đồng Chí C nộp 1.454.959đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi bốn ngàn chín trăm năm mươi chín đồng).
Hoàn trả Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 658.000đ (Sáu trăm năm mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014935 ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - VKS nhân dân huyện T; - Đương sự; - Chi cục Thi hành án huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |